Đề thi vào 10 môn Văn Thái Nguyên năm 2026

Tải về

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản sau: Mẹ tôi sinh tôi ở thành phố, lúc tôi được bố mẹ cho về quê thì ông nội tôi đã mất rồi. Ông không có ảnh để lại. Bà bảo bố tôi rất giống ông. Nhưng tôi lại thấy bố tôi giống bà, nhất là cái mũi và khi bà cười. Bố tôi cười y như thế. Bà dẫn tôi ra vườn, đến cạnh cái bể đựng nước, chỉ vào cây mít:

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề thi

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

Mẹ tôi sinh tôi ở thành phố, lúc tôi được bố mẹ cho về quê thì ông nội tôi đã mất rồi. Ông không có ảnh để lại. Bà bảo bố tôi rất giống ông. Nhưng tôi lại thấy bố tôi giống bà, nhất là cái mũi và khi bà cười. Bố tôi cười y như thế. Bà dẫn tôi ra vườn, đến cạnh cái bể đựng nước, chỉ vào cây mít:

– Ông mất từ ngày nó chưa ra quả.

Tới giữa vườn, bà trỏ cây nhãn:

– Lúc ông đi, nó mới cao bằng cháu. [...]

Nhìn sang bên kia, viền quanh bờ ao là cả một bờ tre bao kín.

– Tre ông trồng đấy - bà bùi ngùi - ông định làm lại cái bếp. Tre chưa kịp đánh cây¹ thì ông ra đồng nằm.

Mộ ông kề bên mảnh ruộng hai sào của nhà giữa cánh đồng. Vi vu gió là gió. Lui vào phía trong bờ ao vài bước chân, là cây táo ngọt, quả nhon nhon bằng đầu ngón tay giữa của trẻ con, ăn ngọt đến no thì thôi. [...]

Lược một đoạn: Khu vườn của ông có nhiều loại cây quen thuộc, được ông trồng và sắp xếp hợp lí, mỗi cây đều có công dụng riêng. Qua lời kể của bà, người cháu cảm nhận được sự chăm chút mà ông dành cho khu vườn.

Vào vườn, tôi nhớ đến ông và tự hình dung ra ông đã trồng cây, cặm cụi vun xới ra sao. Dù chỉ hoàn toàn là tưởng tượng, nhưng bóng hình ông không thể nhạt nhòa khi cây vườn còn mãi mãi xanh tươi. Cảnh trí và sự sắp đặt các loại cây, từng loại cây đều là có chủ định và có khoa học.

Tết đến, hoa mận nở trắng. Đầy vườn lá xanh non. Sang xuân, thì hoa bưởi, hoa chanh, hoa nhãn. Mẫu đơn thì đơm bông cả bốn mùa. Các Tết được sống ở quê, đêm giao thừa nào bà tôi cũng đặt một mâm cúng lên mặt bể nước để vái vọng trời đất và mời ông trở về vui với con cháu cho cây vườn đỡ nhớ, cho cửa nhà yên vui...

Đến tận bây giờ tôi không sao quên được. Mảnh vườn ấy là Vườn ông - Vườn xuân...

(Trích Vườn ông vườn xuân, trong Những truyện hay viết cho thiếu nhi, Phong Thu², NXB Kim Đồng, 2024, tr.98-101)

Thực hiện các yêu cầu (trình bày ngắn gọn):

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định ngôi kể được sử dụng trong văn bản.

Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra từ ngữ thể hiện tâm trạng của người bà khi nhìn bờ tre bao kín quanh ao.

Câu 3 (1,0 điểm): Phân tích tác dụng của chi tiết: “Đến tận bây giờ tôi không sao quên được. Mảnh vườn ấy là Vườn ông - Vườn xuân...”

Câu 4 (1,0 điểm): Nêu nội dung chính của văn bản trên.

Câu 5 (1,0 điểm): Hãy chia sẻ bài học sâu sắc nhất mà em nhận được từ văn bản.

II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích hình ảnh khu vườn trong đoạn trích sau:

Vào vườn, tôi nhớ đến ông và tự hình dung ra ông đã trồng cây, cặm cụi vun xới ra sao. Dù chỉ hoàn toàn là tưởng tượng, nhưng bóng hình ông không thể nhạt nhòa khi cây vườn còn mãi mãi xanh tươi. Cảnh trí và sự sắp đặt các loại cây, từng loại cây đều là có chủ định và có khoa học.

Tết đến, hoa mận nở trắng. Đầy vườn lá xanh non. Sang xuân, thì hoa bưởi, hoa chanh, hoa nhãn. Mẫu đơn thì đơm bông cả bốn mùa. Các Tết được sống ở quê, đêm giao thừa nào bà tôi cũng đặt một mâm cúng lên mặt bể nước để vái vọng trời đất và mời ông trở về vui với con cháu cho cây vườn đỡ nhớ, cho cửa nhà yên vui...

Câu 2 (4,0 điểm): Hiện nay, dưới sự tác động của các thiết bị công nghệ, một bộ phận học sinh đang ngày càng ngại trò chuyện trực tiếp với mọi người xung quanh.

Hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày giải pháp để khắc phục vấn đề trên.

Đáp án

I. ĐỌC HIỂU

Câu 1.

Phương pháp:

Dựa vào đại từ xưng hô và cách người kể tham gia câu chuyện.

Chú ý các từ ngữ như “tôi”, “ta”, “chúng tôi” để nhận biết ngôi kể.

Lời giải chi tiết:

Ngôi kể thứ nhất.

Câu 2.

Phương pháp:

Chú ý các từ ngữ miêu tả cảm xúc, trạng thái của nhân vật.

Tìm trực tiếp từ thể hiện tâm trạng của người bà.

Lời giải chi tiết:

Từ ngữ thể hiện tâm trạng của người bà: bùi ngùi

Câu 3.

Phương pháp:

Xác định chi tiết cần phân tích, làm rõ tác dụng về nội dung (thể hiện tình cảm, ý nghĩa) và nghệ thuật (gây ấn tượng, tạo cảm xúc, nhấn mạnh chủ đề).

Lời giải chi tiết:

Tác dụng của chi tiết “Đến tận bây giờ tôi không sao quên được. Mảnh vườn ấy là Vườn ông - Vườn xuân...”:

- Thể hiện tình cảm gắn bó, yêu thương và nỗi nhớ sâu sắc của người cháu đối với ông và khu vườn quê. 

- Khẳng định khu vườn không chỉ là nơi chứa đựng kỉ niệm gia đình mà còn là biểu tượng của sự sống, sự sum vầy và hơi ấm quê hương. 

- Làm cho đoạn văn giàu cảm xúc, tạo dư âm nhẹ nhàng, sâu lắng trong lòng người đọc.

Câu 4.

Phương pháp:

Đọc toàn bộ văn bản, xác định nhân vật, sự việc chính và thông điệp tác giả muốn gửi gắm.

Lời giải chi tiết:

Nội dung của văn bản: Văn bản kể về khu vườn do ông chăm chút vun trồng và những hồi ức đẹp của người cháu về ông qua lời kể của bà. Qua đó, tác giả thể hiện tình cảm gia đình sâu nặng, nỗi nhớ thương ông và tình yêu quê hương tha thiết.

Câu 5.

Phương pháp:

Rút ra bài học từ nội dung văn bản, liên hệ với nhận thức hoặc hành động của bản thân.

Lời giải chi tiết:

- Cần biết yêu thương, trân quý những người thân yêu xung quanh mình.

- Chúng ta cần biết trân trọng những giá trị gia đình, giữ gìn những kỷ niệm mà cha ông đã dày công vun đắp, bởi đó là điểm tựa tinh thần vững chắc cho mỗi con người.

- …

II. VIẾT

Câu 1.

Phương pháp:

Triển khai theo trình tự: giới thiệu hình ảnh khu vườn => phân tích vẻ đẹp và ý nghĩa biểu tượng của khu vườn gắn với người ông => nghệ thuật miêu tả, kể chuyện => khái quát giá trị nội dung.

Lời giải chi tiết:

1. Mở đoạn: Giới thiệu khái quát vấn đề nghị luận: hình ảnh khu vườn trong đoạn trích.

2. Thân đoạn

- Khu vườn hiện lên xanh tươi, đầy sức sống:

+ Những hình ảnh: “xanh quanh năm”, “đủ loại cây”, “hoa mộc trắng”, “hoa bưởi, hoa chanh, hoa nhãn”

+ Khu vườn thay đổi theo mùa nhưng luôn tràn đầy sức sống.

=> Gợi vẻ đẹp bình dị, thanh bình của làng quê.

- Khu vườn gắn với hình ảnh người ông và nỗi nhớ ông của người cháu:

+ Khi nhìn khu vườn, người cháu tưởng tượng thấy ông đang trồng cây, vun xới, chăm chút cho khu vườn.

+ Dù ông không còn nhưng bóng dáng ông vẫn hiện hữu trong khu vườn.

=> Khu vườn là kết tinh của tình yêu lao động, sự chăm sóc và tình cảm của ông dành cho gia đình.

+ Người cháu nhớ ông khi nhìn khu vườn.

=> Nhấn mạnh giá trị của gia đình, cội nguồn, truyền thống quê hương.

- Nghệ thuật: nghệ thuật miêu tả tinh tế, giọng văn nhẹ nhàng, giàu cảm xúc, …

3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận.

Câu 2.

Phương pháp:

Viết theo bố cục nghị luận xã hội: nêu vấn đề => giải thích thực trạng học sinh ngại giao tiếp trực tiếp => phân tích nguyên nhân, hậu quả => đề xuất giải pháp => liên hệ bản thân, khẳng định vấn đề.

Lời giải chi tiết:

I. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận: Giải pháp khắc phục vấn đề ngại trò chuyện trực tiếp của giới trẻ ngày nay.

II. Thân bài

1. Giải thích 

- “Ngại trò chuyện trực tiếp” là trạng thái học sinh thiếu tự tin hoặc không muốn giao tiếp mặt đối mặt với người khác.

- “Thiết bị công nghệ” gồm điện thoại thông minh, máy tính, mạng xã hội, trò chơi điện tử,...

=> Công nghệ phát triển khiến con người dễ chìm trong thế giới riêng và dần xa rời những cuộc giao tiếp thực tế.

2. Thực trạng và nguyên nhân

* Thực trạng: 

- Nhiều học sinh dành hàng giờ mỗi ngày để sử dụng điện thoại.

- Không ít bạn sống khép kín, chỉ giao tiếp qua mạng xã hội.

- Trong các bữa cơm gia đình: Mỗi người một chiếc điện thoại, ít chia sẻ, trò chuyện với nhau.

* Nguyên nhân:

- Sự hấp dẫn của mạng xã hội và thế giới ảo. 

- Thói quen phụ thuộc vào điện thoại. 

- Một số học sinh thiếu kĩ năng giao tiếp.

- …

3. Giải pháp 

- Đối với bản thân học sinh:

+ Cần sử dụng thiết bị công nghệ hợp lí, khoa học.

+ Giới hạn thời gian sử dụng điện thoại và mạng xã hội mỗi ngày.

+ Chủ động trò chuyện với cha mẹ, bạn bè, thầy cô.

+ Tích cực tham gia hoạt động tập thể, hoạt động ngoại khóa.

+ Biết cân bằng giữa thế giới ảo và đời sống thực.

- Đối với gia đình:

+ Cha mẹ cần quan tâm, trò chuyện và lắng nghe con nhiều hơn.

+ Hạn chế để con tiếp xúc quá sớm hoặc quá lâu với thiết bị điện tử.

+ Tạo không khí gia đình gần gũi, gắn kết.

+ Làm gương cho con trong việc sử dụng công nghệ.

- Đối với nhà trường:

+ Tăng cường các hoạt động ngoại khóa, làm việc nhóm.

+ Tổ chức các chuyên đề về kĩ năng sống, kĩ năng giao tiếp.

+ Tạo môi trường học tập thân thiện để học sinh tự tin bày tỏ ý kiến.

+ Kết hợp giáo dục học sinh về sử dụng công nghệ an toàn, hiệu quả.

- Đối với xã hội

+ Đẩy mạnh tuyên truyền về tác hại của việc lệ thuộc công nghệ.

+ Xây dựng nhiều sân chơi lành mạnh cho học sinh.

+ Lan tỏa lối sống tích cực, gắn kết cộng đồng.

HS lấy dẫn chứng minh hoạ phù hợp

4. Mở rộng – phản đề

- Công nghệ không phải hoàn toàn tiêu cực.

- Nếu biết sử dụng đúng cách, công nghệ vẫn mang lại nhiều lợi ích: Hỗ trợ học tập, kết nối thông tin, mở rộng hiểu biết.

- Phê phán những người quá lệ thuộc vào thiết bị điện tử, sống xa rời thực tế.

III. Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luận.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
Tải về

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Văn 9 - Xem ngay

Tham Gia Group Dành Cho Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10 Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...