Đề thi vào 10 môn Văn Khánh Hoà năm 2026

Tải về

I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (4,0 ĐIỂM) Đọc văn bản sau: KHO BÁU ĐỀ LẠI (Trích) - Văn Lê - (Tóm tắt bối cảnh: Hai chị em Lan Hương và Đạt, được ba cho về quê mẹ chơi nhân dịp nghỉ hè. Tại đây, hai chị em được đi tham quan nhiều nơi và có những trải nghiệm thú vị).

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề thi

I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (4,0 ĐIỂM)

Đọc văn bản sau:

KHO BÁU ĐỀ LẠI (Trích)

- Văn Lê -

(Tóm tắt bối cảnh: Hai chị em Lan Hương và Đạt, được ba cho về quê mẹ chơi nhân dịp nghỉ hè. Tại đây, hai chị em được đi tham quan nhiều nơi và có những trải nghiệm thú vị).

( ... ) Nghe ba nói thế, hai chị em Lan Hương háo hức ghê lắm ...

Trước hôm lên đường một ngày, thằng Đạt, em của Lan Hương “lên kế hoạch” với hai đứa bạn sẽ cùng về thăm quê. Thằng Đạt tuyên bố rằng lần này về Ninh Bình, nó sẽ leo lên núi Thúy Sơn, (...). Nó còn tuyên bố rằng: nó sẽ là người đầu tiên ở miền Nam leo lên động Địch Lộng (...).

Người ta bảo, cái gì sẽ đến ắt phải đến. Sau hai ngày đi đường, con tàu xuyên Việt đưa chị em Lan Hương và mấy đứa bạn đến thị xã Ninh Bình. Chuyến tham quan đầu tiên của chúng là núi Non Nước, còn gọi là Dục Thúy Sơn, Băng Sơn, Lạc Thúy, Sơn Thủy hoặc Hải Đài.

- Tại sao núi lại lắm tên như thế nhi? - Thằng Phước thắc mắc.

- Đứa trẻ được yêu mến bao giờ cũng có lắm tên. - Thằng Đạt trả lời. Nói rồi, nó kéo bạn bước tiếp.

Chẳng mấy chốc, tụi nó đã leo lên lưng chừng núi. Dọc đường lên, chúng nhìn thấy hàng trăm bài thơ của các danh nhân, hào kiệt khắp mọi thời đại, khắc trên vách đá. Điều làm tụi nó cảm thấy bực bội nhất là không một đứa nào hiểu được lấy một từ trong các bài thơ viết bằng chữ tượng hình ấy. Nó không khác với những bản mật mã mà chi những người có một vốn tri thức cổ mới có thể hiểu được. Trong lúc tụi nó đang băn khoăn, thì một cụ già xuất hiện. Cụ giống như một Tiên ông từ trên trời giáng núi. Râu tóc cụ bạc trắng, da dẻ hồng hào. Đôi mắt cụ sáng trưng, ánh lên một cái nhìn từ bi, hiền hậu.

- Các cháu muốn hiểu những dòng chữ này, phải không? - Cụ ôn tồn hỏi.

- Thưa cụ, chúng cháu không chỉ muốn, mà còn rất muốn ạ. - Thằng Đạt láu táu trả lời. - Cụ có thể cho chúng cháu biết hàng chữ nho kia là gì không ạ?

Đó là hàng chữ “Sơn sắc chính y y” của thái phó Trương Hán Siêu, danh thần đời Trần viết. Có nghĩa là “Sắc núi đúng như núi". Ông ấy là người đầu tiên đặt tên núi này là "Dục Thúy Sơn" (Con chim trả tắm trên sông). Kia là bài thơ “Dục Thúy Lưu đề” của đức vua Lê Thánh Tông. Còn đây là thơ của Nguyễn Trãi. Ngài viết: “Dục Thúy là đóa hoa sen nở trên mặt nước. Cảnh đẹp như tiên sa xuống trần gian". Các cháu cứ đi mà xem. Núi Thúy có hàng trăm bài thơ của các bậc quân vương, hào kiệt mọi thời. Các vua: Trần Nhân Tông, Trần Anh Tông, Lê Thánh Tông, Lê Hiến Tông, các danh sĩ như: Trương Hán Siêu, Phạm Sư Mạnh, Ngô Thì Sỹ, Nguyễn Trãi, Lê Quý Đôn đều có đề thơ ở đây cả. Thử hỏi, nước Nam ta có mấy nơi được như thế ?...

Tụi thằng Đạt bắt đầu leo lên đỉnh núi. Từ đây, chúng có thể nhìn ra bốn hướng. Phía đông là núi Ngọc Mỹ Nhân, như một người phụ nữ nằm nghiêng, tóc chảy về phía biển. Phía tây là núi Kỳ Lân. Xa hơn nữa là cố đô Hoa Lư, núi non mấp mô như đang bơi trên đồng vậy. Phía nam là dãy Tam Điệp, với phòng tuyến Tam Điệp - Biện Sơn nổi tiếng.

Thằng Đạt ngồi xuống gốc cây si già, nhìn xuống dòng sông Đáy. Nó lặng đi vì xúc động. Dòng sông hiền hòa như một dải lụa trắng mềm mại uốn quanh những cánh đồng, làng mạc xanh ngắt. Những con thuyền trở nên nhỏ nhoi như những chiếc lá tre đậu trên mặt nước. Thị xã Ninh Bình hiện lên mờ tỏ giữa sương mù. Quang cảnh trông giống như một bức tranh vẽ trên những bình sứ cổ.

(...) Bọn trẻ tha thần chơi trên núi, cho tới khi chiều tà mới trở về. Đêm hôm ấy, thằng Đạt mơ thấy mình (...) xuống dòng sông. Với bộ đồ lặn mang theo, nó lần tìm tới miệng con rồng phun nước bạc ở tận đáy sông. Đúng lúc ấy, nó nghe thấy có tiếng người gọi giật giọng. Nó choàng tỉnh ... Trời đã sáng. Mọi người đang chờ nó ra xe đi thăm động Địch Lộng - một trong ba nơi đẹp nhất của trời Nam. ( ... )

Chuyến đi còn chưa hết, nhưng chi mới ngần ấy ngày, bọn trẻ đã biết được bao nhiêu điều kỳ lạ. Tất cả những gì chúng được nghe, được thấy đã trở thành một kho báu riêng của mỗi đứa. Kho báu ấy là vô giá, không thể tính được bằng tiền.

(In trong “Truyện tuyển cho em – Chọn lọc các truyện hay dành cho thiếu nhi” – Nhiều tác giả, NXB Trẻ, 2026, trang 101 – 115)

Thực hiện các yêu cầu/Trả lời câu hỏi:

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định ngôi kể của đoạn trích “Kho báu để lại” - Văn Lê.

Câu 2 (0,5 điểm): Nêu tên ngọn núi được nhắc đến chủ yếu trong đoạn trích trên.

Câu 3 (1,0 điểm): Phân tích tác dụng của từ tượng hình trong câu văn sau:

“Xa hơn nữa là cố đô Hoa Lư, núi non mấp mô như đang bơi trên đồng vậy".

Câu 4 (1,0 điểm): Nêu cách hiểu của em về nhan đề truyện “Kho báu để lại” - Văn Lê.

Câu 5 (1,0 điểm): Việc sử dụng yếu tố Hán Việt đã tạo nên điểm thú vị cho trích đoạn truyện ngắn ở phần đọc hiểu. Em có đồng ý với nhận định này không? Vì sao? (viết khoảng 5-7 dòng).

II. VIẾT (6,0 ĐIỂM)

Câu 1 (2,0 điểm):

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích nội dung và nghệ thuật đoạn truyện ngắn sau:

“Tụi thằng Đạt bắt đầu leo lên đỉnh núi. Từ đây, chúng có thể nhìn ra bốn hướng. Phía đông là núi Ngọc Mỹ Nhân, như một người phụ nữ nằm nghiêng, tóc chảy về phía biển. Phía tây là núi Kỳ Lân. Xa hơn nữa là cố đô Hoa Lư, núi non mấp mô như đang bơi trên đồng vậy. Phía nam là dãy Tam Điệp, với phòng tuyến Tam Điệp - Biện Sơn nổi tiếng.

Thằng Đạt ngồi xuống gốc cây si già, nhìn xuống dòng sông Đáy. Nó lặng đi vì xúc động. Dòng sông hiền hòa như một dải lụa trắng mềm mại uốn quanh những cánh đồng, làng mạc xanh ngắt. Những con thuyền trở nên nhỏ nhoi như những chiếc lá tre đậu trên mặt nước. Thị xã Ninh Bình hiện lên mờ tỏ giữa sương mù. Quang cảnh trông giống như một bức tranh vẽ trên những bình sứ cổ”.

Câu 2 (4,0 điểm):

Một số bạn trẻ hiện nay chưa biết trân quý về đẹp của cảnh sắc quê hương. Làm sao để giúp các bạn ấy biết yêu mến danh lam thắng cảnh của quê hương, đất nước mình?

Hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề này.

Đáp án

Phần

Câu

Hướng dẫn giải

Đọc hiểu

Câu 1.

(0,5 điểm)

Thể thơ 8 chữ

Câu 2.

(0,5 điểm)

Những hình ảnh xuất hiện trong tuổi thơ của “tôi” ở khổ thơ thứ nhất: Bến nước, cánh cò, khúc ca dao, cánh đồng cổ tích, tiếng ếch, trận mưa rào.

Câu 3. 

(1,0 điểm)

- Tác dụng của biện pháp điệp cấu trúc “Tôi để lại tuổi thơ...”:

+ Nhấn mạnh nỗi nhớ da diết, sâu nặng của nhân vật “tôi” đối với tuổi thơ. 

+ Gợi lên những kỉ niệm tuổi thơ bình dị, thân thương nơi làng quê. 

+ Làm cho mạch cảm xúc của bài thơ trở nên liền mạch, giàu nhạc điệu. 

=> Thể hiện tình yêu quê hương, gia đình và sự trân trọng những năm tháng tuổi thơ đẹp đẽ. 

Câu 4.

(1,0 điểm)

- Hai dòng thơ cho thấy tuổi thơ của nhân vật “tôi” gắn với những tháng ngày vất vả nhưng giàu yêu thương. 

- Hình ảnh “thuở váy vùng đầu trần bế bết đất” gợi sự hồn nhiên, nghịch ngợm của trẻ nhỏ nơi thôn quê.

- “Để mẹ tìm mỏi mắt giọng hụt hơi” cho thấy tình yêu thương, sự lo lắng và hi sinh của mẹ dành cho con. 

=> Qua đó, tác giả thể hiện nỗi nhớ thương tha thiết về tuổi thơ cùng tình mẫu tử sâu nặng.

Câu 5.

(1,0 điểm)

Học sinh tự trình bày theo quan điểm cá nhân của mình, chú ý có lý giải phù hợp. Sau đây là gọi ý:

- Những kỉ niệm tuổi thơ có vai trò rất quan trọng đối với hành trình trưởng thành của mỗi con người. Đó là hành trang tinh thần quý giá nuôi dưỡng tâm hồn và cảm xúc của chúng ta. 

- Những kỉ niệm đẹp giúp con người biết yêu thương, sống nhân hậu và trân trọng gia đình, quê hương. 

- Kỉ niệm tuổi thơ còn là nơi nâng đỡ con người vượt qua khó khăn trong cuộc sống. Dù trưởng thành đến đâu, ai cũng luôn hướng về những năm tháng tuổi thơ với sự yêu thương và biết ơn sâu sắc.

Viết

Câu 1.

(2,0 điểm)

1. Mở đoạn 

Giới thiệu vấn đề nghị luận: khổ thơ gợi nhiều nỗi nhớ thương tha thiết về tuổi thơ quê nhà. 

2. Thân đoạn 

a. Hình ảnh tuổi thơ được tái hiện đầy hoài niệm.

- Hai câu thơ đầu: 

“Tôi để lại giữa bạt ngàn thương nhớ”

Tuổi thơ tôi mang sắc nắng mặt trời”

+ Khẳng định tuổi thơ đã trở thành miền kí ức sâu đậm trong tâm hồn tác giả.

+ Tuổi thơ hiện lên tươi sáng, ấm áp, rực rỡ và đầy sức sống. 

- Hai câu thơ sau: 

“Ôi bi đá, ôi cánh chuồn bé dại”

Có về trong thổn thức tiếng mưa rơi...”

+ Những hình ảnh trò chơi dân gian, sự vật quen thuộc gợi tuổi thơ hồn nhiên, vô tư.

+ Âm thanh tiếng mưa gợi nỗi nhớ da diết, bâng khuâng về những ngày xưa cũ. 

b. Nghệ thuật: 

- Điệp từ “ôi” diễn tả cảm xúc xúc động, thiết tha. 

- Hình ảnh gần gũi, giàu sức gợi. 

- Giọng thơ nhẹ nhàng, sâu lắng. 

3. Kết đoạn 

Tổng kết vấn đề nghị luận.

Câu 2.

(4,0 điểm)

1. Mở bài 

Nêu vấn đề nghị luận: Giải pháp để xây dựng gia đình gắn kết, hạnh phúc. 

2. Thân bài 

a) Giải thích

- Gia đình gắn kết, yêu thương là gia đình mà các thành viên biết quan tâm, chia sẻ, tôn trọng và đồng hành cùng nhau. 

b) Ý nghĩa của gia đình gắn kết

- Mang lại hạnh phúc, sự bình yên cho mỗi người. 

- Giúp con người có điểm tựa tinh thần để vượt qua khó khăn. 

- Góp phần hình thành nhân cách tốt đẹp. 

- Là nền tảng xây dựng xã hội văn minh, nhân ái. 

c) Thực trạng

- Nhiều gia đình hiện nay thiếu sự quan tâm, trò chuyện. 

- Cha mẹ bận rộn, con cái lệ thuộc vào điện thoại, mạng xã hội. 

- Xuất hiện tình trạng mâu thuẫn, lạnh nhạt giữa các thành viên. 

d) Giải pháp xây dựng gia đình gắn kết, yêu thương

- Các thành viên cần quan tâm, lắng nghe và chia sẻ với nhau: 

+ Hỏi han, động viên nhau mỗi ngày. 

+ Biết thấu hiểu cảm xúc của người thân. 

- Dành nhiều thời gian cho gia đình: Cùng ăn cơm, trò chuyện; Cùng tham gia các hoạt động chung như du lịch, dọn dẹp nhà cửa. 

- Tôn trọng và yêu thương lẫn nhau: Không áp đặt, xúc phạm nhau; Biết nhường nhịn và bao dung. 

- Cha mẹ cần làm gương: Sống yêu thương, trách nhiệm; Dạy con bằng hành động tích cực; Hạn chế sự phụ thuộc vào thiết bị điện tử; Tăng giao tiếp trực tiếp trong gia đình; Xây dựng những khoảng thời gian “không điện thoại”; …

HS lấy dẫn chứng minh hoạ phù hợp.

e) Phản đề

- Phê phán những người sống ích kỉ, vô tâm, thờ ơ với gia đình. 

- Phê phán bạo lực gia đình, lối sống chỉ quan tâm bản thân. 

3. Kết bài:

Tổng kết vấn đề nghị luận.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
Tải về

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Văn 9 - Xem ngay

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...