Đề thi vào 10 môn Văn Đồng Tháp năm 2026>
Tải vềI. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Đọc ngữ liệu sau: Có rất nhiều người luôn muốn để công việc trước mắt sang hôm sau mới làm, cho rằng ngày mai nỗ lực hơn một chút là được. Hoặc sẽ liệt ra một số kế hoạch, cho rằng những kế hoạch này không phù hợp với bản thân. Còn có những người thường xuyên nói những câu cửa miệng như “Mệt quá”, “Bận quá”, nói rằng ngày mai sẽ cố gắng hơn.
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau:
Có rất nhiều người luôn muốn để công việc trước mắt sang hôm sau mới làm, cho rằng ngày mai nỗ lực hơn một chút là được. Hoặc sẽ liệt ra một số kế hoạch, cho rằng những kế hoạch này không phù hợp với bản thân. Còn có những người thường xuyên nói những câu cửa miệng như “Mệt quá”, “Bận quá”, nói rằng ngày mai sẽ cố gắng hơn.
Bạn có những suy nghĩ như vậy, chứng tỏ bạn đã từ bỏ nỗ lực. Nỗ lực luôn đòi hỏi chúng ta bắt tay vào làm. Ngay cả việc “bắt tay làm ngay” mà bạn cũng không làm được, vậy thì nỗ lực sao đây? Nếu nói rằng bận, không có thời gian, vậy thời gian đâu ra để bạn đọc tiểu thuyết trên mạng, thời gian đâu ra để chát chít, thời gian đâu ra để lướt web mua sắm?
Có kế hoạch mà không hành động, chỉ khiến bạn càng trở nên lười biếng, càng trở nên không có động lực, thậm chí còn hủy hoại bản thân. Hậu quả của việc không hành động rất nghiêm trọng, đầu tiên nó là sự chần chừ, tiếp đến sẽ trở thành một áp lực vô hình đối với bạn, thậm chí là cưỡng ép bạn, khống chế bạn, khiến cho bạn cảm thấy cuộc sống thật vô vọng, làm tiêu tan ý chí phấn đấu của bạn, đập vụn mọi niềm tin của bạn.
(Trích Đừng lựa chọn an nhàn khi còn trẻ, Cảnh Thiên, NXB Thế giới, 2025, tr.233)
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 1: (0,5 điểm) Theo đoạn trích, “Có kế hoạch mà không hành động” sẽ khiến bạn trở nên như thế nào?
Câu 2: (0,5 điểm) Nhận xét vai trò của bằng chứng được tác giả nêu ra trong phần đầu của đoạn trích.
Câu 3: (1,0 điểm) Xác định tác dụng của biện pháp điệp ngữ “thời gian đâu ra” trong câu: “Nếu nói rằng bận, không có thời gian, vậy thời gian đâu ra để bạn đọc tiểu thuyết trên mạng, thời gian đâu ra để chát chít, thời gian đâu ra để lướt web mua sắm?”.
Câu 4: (1,0 điểm) Anh/Chị có đồng tình với quan điểm của lời cảnh báo: “Ngay cả việc “bắt tay làm ngay” mà bạn cũng không làm được, vậy thì nỗ lực sao đây?” không? Vì sao?
II. VIẾT: (7,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 01 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ về sức mạnh của tính chủ động để chiến thắng thói quen trì hoãn.
Câu 2: (5,0 điểm) Phân tích, đánh giá nội dung chủ đề và những đặc sắc về hình thức nghệ thuật trong bài thơ Khói bếp chiều ba mươi của Nguyễn Trọng Hoàn:
KHÓI BẾP CHIỀU BA MƯƠI
Con đi xa vẫn nhớ nao lòng
Khói bếp nồng thơm mái rạ
Chiều ba mươi quây quần bên bếp lửa
Nồi bánh chưng nghi ngút trước giao thừa
Ba mươi này mẹ gói bánh chưng chưa
Mâm cỗ tất niên hương tỏa ấm
Ba mươi này mẹ vào ra trông ngóng
Khói bếp xanh quấn quyện trước hiên nhà
Ba mươi này mẹ biết đứa con xa
Lòng canh cánh nhớ về quê biết mấy
Khói bếp của chiều xưa thức dậy
Thuở ấu thơ vĩnh viễn đã qua rồi!
Khói bếp chiều phơ phất ba mươi
Cứ ám ảnh và thiêng liêng gọi nhớ
Vòng tay mẹ... và chúng con bé nhỏ
Mà tháng năm vời vợi không nguôi
Quê hương và dáng mẹ
Khói bếp, chiều ba mươi...
(Nguyễn Trọng Hoàn, in trong Văn học và Tuổi trẻ số 12 (441) năm 2019, NXB Giáo dục, tr.35)
Chú thích: Nguyễn Trọng Hoàn (1963 - 2020), quê ở Hưng Yên, là hội viên Hội Nhà văn Việt Nam. Bài thơ “Khói bếp chiều ba mươi” tiêu biểu cho giọng thơ nhẹ nhàng, sâu lắng, kết hợp giữa hồi tưởng quá khứ và suy ngẫm hiện tại; thể hiện tâm hồn tinh tế, nhạy cảm của ông.
Đáp án
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1. “Có kế hoạch mà không hành động” sẽ khiến ta trở nên: lười biếng, không có động lực, thậm chí huỷ hoại bản thân
Câu 2. Những bằng chứng được tác giả nêu ra ở phần đầu đoạn trích có vai trò:
làm rõ thực trạng nhiều người sống chần chừ, trì hoãn, thiếu quyết tâm;
giúp vấn đề nghị luận trở nên cụ thể, chân thực và gần gũi;
tăng sức thuyết phục cho lời khuyên của tác giả.
Câu 3. Tác dụng của điệp ngữ “thời gian đâu ra”:
- Tạo giọng điệu dồn dập, tăng sức gợi và tính thuyết phục cho lời cảnh báo.
- Nhấn mạnh việc con người vẫn có thời gian cho các hoạt động giải trí, tiêu khiển nhưng lại lấy lí do bận rộn để trì hoãn công việc.
- Góp phần thức tỉnh người đọc về việc cần quản lí thời gian hợp lí.
Câu 4. Đồng tình/ Đồng tình một phần
Gợi ý: Đồng tình. Vì:
- “Bắt tay làm ngay” là bước đầu tiên để biến mục tiêu thành hành động thực tế.
- Nếu chỉ nói mà không làm thì khó có kết quả
- Tinh thần chủ động giúp con người rèn ý chí, vượt qua trì hoãn và tiến gần tới thành công
II. VIẾT
Câu 1.
1. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận
2. Thân đoạn
a. Giải thích:
+ Chủ động: tự giác, tích cực, tự mình bắt tay thực hiện công việc mà không chờ nhắc nhở hay thúc ép.
+ Trì hoãn: chần chừ, kéo dài thời gian thực hiện công việc dù biết cần phải làm.
b. Phân tích + Chứng minh:
- Vai trò của tính chủ động:
+ Giúp quản lí thời gian hiệu quả, công việc không bị dồn nén.
+ Rèn luyện tinh thần trách nhiệm và tính kỉ luật cho bản thân.
+ Giúp con người nắm bắt cơ hội, tiến bộ và đạt được mục tiêu.
+ Nhận được sự tin tưởng, yêu quý từ những người xung quanh
+ Góp phần xây dựng môi trường học tập, làm việc năng động, tiến bộ và hiệu quả hơn.
HS lựa chọn và sử dụng dẫn chứng phù hợp
- Chúng ta cần làm gì để tăng cường sự chủ động trong học tập và cuộc sống?
+ Nhận thức được tác hại của thói quen trì hoãn và vai trò quan trọng của tính chủ động trong cuộc sống.
+ Rèn luyện thói quen làm việc khoa học, lập kế hoạch rõ ràng và thực hiện ngay những việc cần thiết.
+ Hạn chế các yếu tố gây xao nhãng như điện thoại, mạng xã hội, trò chơi điện tử… khi học tập và làm việc.
+ Chủ động học bài, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, tích cực phát biểu và tự tìm tòi, mở rộng kiến thức.
+ ...
- Mở rộng:
+ Phê phán những người sống thụ động, chỉ nói mà không làm, luôn viện lí do “bận”, “mệt”.
+ Trì hoãn lâu dài khiến con người mất cơ hội, mất ý chí phấn đấu.
3. Kết đoạn: Khẳng định lại vấn đề nghị luận
Câu 2.
1. Mở bài: Giới thiệu chung
2. Thân bài
a. Phân tích nội dung chủ đề được thể hiện trong văn bản
- Chủ đề của bài thơ là tình yêu quê hương sâu nặng, nỗi nhớ thương mẹ tha thiết và ký ức tuổi thơ thiêng liêng của người con xa xứ trong chiều cuối năm.
- Chủ đề văn bản được thể hiện qua:
+ Nhan đề: gợi không gian, thời gian quen thuộc của Tết cổ truyền Việt Nam, vừa khơi dậy cảm xúc hoài niệm, nhớ thương; qua đó làm nổi bật chủ đề bài thơ: tình yêu quê hương, tình mẫu tử thiêng liêng và sự trân trọng những giá trị gia đình truyền thống.
+ Chủ đề được triển khai qua các mạch cảm xúc: Mạch cảm xúc của bài thơ vận động theo trục thời gian và tâm tưởng: Từ hồi tưởng ký ức xa xôi => Trở về thực tại trăn trở ở quê nhà => Nâng lên thành triết lý, sự vĩnh cửu của tình mẫu tử.
Nỗi nhớ mẹ da diết và không gian sum vầy trong ký ức.
Nỗi lòng trăn trở, thương mẹ và khát vọng đoàn viên.
Sự thức dậy của ký ức tuổi thơ và những suy ngẫm về thời gian.
Sự kết đọng cảm xúc ở hai câu cuối: Quê hương, dáng mẹ, khói bếp, chiều ba mươi hòa nhập làm một => mẹ chính là linh hồn của quê hương được gói gọn trong làn khói bếp chiều cuối năm.
+ Chủ đề thể hiện qua hình ảnh khói bếp:
Biểu tượng cho quê hương, mái ấm gia đình; tình mẹ; tuổi thơ và những giá trị truyền thống.
“Khói bếp chiều phơ phất ba mươi / Cứ ám ảnh và thiêng liêng gợi nhớ”: Khói bếp trở thành nỗi nhớ bền lâu, thiêng liêng trong tâm hồn người con xa quê.
=> Chủ đề gần gũi nhưng giàu ý nghĩa nhân văn, khơi gợi tình yêu quê hương, gia đình; nhắc nhở mỗi người biết trân trọng cội nguồn và những giá trị bình dị.
b. Đặc sắc về hình thức nghệ thuật
- Thể thơ: Thể thơ tự do tạo nhịp điệu giống như lời thủ thỉ, tâm tình, phù hợp với mạch cảm xúc hồi tưởng và suy ngẫm.
- Hình ảnh thơ:
+ Gần gũi, đậm chất làng quê.
+ Hình ảnh "khói bếp" giàu ý nghĩa: được nhân hóa, có linh hồn dịch chuyển từ một vật thể hữu hình thành một biểu tượng tinh thần thiêng liêng.
- Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ.
- Các từ láy giàu giá trị biểu cảm.
- Giọng điệu: Nhẹ nhàng, sâu lắng, ấm áp, đan xen giữa cái nhìn hoài niệm quá khứ và sự chiêm nghiệm ở hiện tại.
3. Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luậncủa bài thơ





Danh sách bình luận