Đề thi vào 10 môn Toán Lào Cai năm 2020

Tải về

Câu 1: Tính

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề bài

Câu 1:

Tính

a) 16+116+1                                                          b) 3.123.12

Câu 2:

Cho biểu thức P=(1x+11x1).x12x+1P=(1x+11x1).x12x+1 (với x0,x1x0,x1).

a) Rút gọn biểu thức PP.

b) Tìm tất cả các giá trị của xx để P1P1.

Câu 3:

a) Xác định hàm số y=ax2y=ax2 biết rằng đồ thị của hàm số đi qua điểm A(2;5)A(2;5).

b) Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho đường thẳng d:y=m1mxm+1,d:y=m1mxm+1, với m32m32. Tìm mm để dd cắt trục tung, trục hoành lần lượt tại hai điểm phân biệt A,BA,B sao cho độ dài đoạn ABAB ngắn nhất.

Câu 4:

4.1) Giải hệ phương trình {2x3y=4x+3y=5.

4.2) Lúc 8 giờ người thứ nhất đi xe máy từ A với vận tốc 40km/h. Sau đó 2 giờ, người thứ hai đi ô tô cũng từ A với vận tốc 60km/h đuổi theo người thứ nhất. Hỏi hai người gặp nhau vào lúc mấy giờ?

4.3. a) Giải phương trình 2x25x+3=0.

b) Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình x22(m1)x+m26=0 có hai nghiệm x1,x2 sao cho x21+4x1+2x22mx1=3.

Câu 5:

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn (AB<AC) nội tiếp đường tròn tâm O.  Kẻ đường thẳng d là tiếp tuyến tại A của đường tròn (O). Gọi d là đường thẳng qua B và song song với d; d cắt các đường thẳng AO,AC lần lượt tại E,D. Kẻ AF là đường cao của tam giác ABC (F thuộc BC).

a) Chứng minh rằng tứ giác ABFE nội tiếp.

b) Chứng minh rằng AB2=AD.AC.

c) Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, BC. Chứng minh rằng MN vuông góc với EF.

Lời giải

Câu 1 (1 điểm)

Cách giải:

Tính

a) 16+1

Ta có: 16+1=4+1=5.

b) 3.12

Ta có 3.12=3.12=36=6.

Câu 2 (1,5 điểm)

Cách giải:

Cho biểu thức P=(1x+11x1).x12x+1 (với x0,x1).

a) Rút gọn biểu thức P.

Với x0,x1 ta có:

P=(1x+11x1).x12x+1P=x1x1(x+1).(x1).x12x+1P=2x1.x12x+1P=22x+1

Vậy với x0,x1 thì P=22x+1.

b) Tìm tất cả các giá trị của x để P1.

Với x0,x1 ta có:

P122x+1122x+1+102+2x+12x+102x12x+10

Do 2x+11>0x0,x1 nên 2x12x+102x10x12x14

Kết hợp điều kiện x0,x1 ta có: 0x14.

Vậy với 0x14 thì P1.

Câu 3 (1 điểm)

Cách giải:

a) Xác định hàm số y=ax2 biết rằng đồ thị của hàm số đi qua điểm A(2;5).

Vì  đồ thị của hàm số y=ax2 đi qua điểm A(2;5) nên ta có: 5=a.(2)2a=54.

Vậy y=54x2.

b) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng d:y=m1mxm+1, với m32. Tìm m để d cắt trục tung, trục hoành lần lượt tại hai điểm phân biệt A,B sao cho độ dài đoạn AB ngắn nhất.

Với m32 ta có:

Giao điểm của đường thẳng d và trục tung là A(0;y).

A(0;y)d nên y=m1m.0m+1=1m. Suy ra A(0;1m).

Giao điểm của đường thẳng d và trục hoành là B(x;0).

B(x;0)d nên 0=m1m.xm+1m1mx=m1x=m  (vì m32). Suy ra B(m;0).

Với m32 ta có: A(0;1m)OA=|1m|=m1

                             B(m;0)OB=|m|=m

Xét tam giác OAB vuông tại O, theo định lý Pytago ta có:

AB2=OA2+OB2 =(m1)2+m2=2m22m+1=2(m2m+14)+12=2(m12)2+12.

m32 nên (m12)2(3212)2(m12)21.

2(m12)2+122.1+12=52.

Ta có: AB2 nhỏ nhất bằng 52m=32.

Vậy độ dài AB nhỏ nhất là 102 m=32.

Câu 4 (3,5 điểm)

Cách giải:

4.1) Giải hệ phương trình {2x3y=4x+3y=5.

{2x3y=4x+3y=5{x=13y=x+5 {x=13y=6{x=1y=2

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất: (x;y)=(1;2).

4.2) Lúc 8 giờ người thứ nhất đi xe máy từ A với vận tốc 40km/h. Sau đó 2 giờ, người thứ hai đi ô tô cũng từ A với vận tốc 60km/h đuổi theo người thứ nhất. Hỏi hai người gặp nhau vào lúc mấy giờ?

Gọi quãng đường cả hai người đi đến lúc gặp nhau là x(km),(x>0).

Khi đó thời gian người thứ nhất đi đến lúc gặp người thứ hai là: x40(h).

Thời gian người thứ hai đi đến lúc gặp người thứ nhất là: x60(h).

Người thứ hai đi sau người thứ nhất 2 giờ nên ta có phương trình:

x40x60=23x2x=240x=240(tm)

Thời gian người thứ nhất đi đến khi gặp người thứ hai là: 24040=6(h).

Vậy hai người gặp nhau lúc 8+6=14 giờ.

4.3. a) Giải phương trình 2x25x+3=0.

Ta có: Δ=(5)24.2.3=1>0, do đó phương trình 2x25x+3=0 có 2 nghiệm phân biệt [x1=5+12.2=32x2=512.2=1.

Vậy tập nghiệm của phương trình là S={32;1}.

b) Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình x22(m1)x+m26=0 có hai nghiệm x1,x2 sao cho x21+4x1+2x22mx1=3.

Để phương trình đã cho có 2 nghiệm x1,x2 thì:

Δ=(m1)2(m26)0m22m+1m2+602m+702m7m72

Khi đó áp dụng định lí Vi-ét ta có: {x1+x2=2(m1)=2m2x1x2=m26.

Theo bài ra ta có:

x21+4x1+2x22mx1=3x212(m1)x1+m26+2x1+2x2=m263x212(m1)x1+m26+2(x1+x2)=m29()

x1 là nghiệm của phương trình đã cho nên x212(m1)x1+m26=0, do đó 

()2(x1+x2)=m292.(2m2)=m294m4=m29m24m5=0m2+m5m5=0m(m+1)5(m+1)=0(m+1)(m5)=0[m+1=0m5=0[m=1(tm)m=5(ktm)

Vậy m=1.

Câu 5 (3 điểm)

Cách giải:

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn (AB<AC) nội tiếp đường tròn tâm O.  Kẻ đường thẳng d là tiếp tuyến tại A của đường tròn (O). Gọi d là đường thẳng qua B và song song với d; d cắt các đường thẳng AO,AC lần lượt tại E,D. Kẻ AF là đường cao của tam giác ABC (F thuộc BC).

 

a) Chứng minh rằng tứ giác ABFE nội tiếp.

Ta có: AFBCAFB=900

{OAdd//dOAdAEB=900

Tứ giác ABFEAFB=AEB=900 nên là tứ giác nội tiếp (tứ giác có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh đối diện dưới các góc bằng nhau) (đpcm).

b) Chứng minh rằng AB2=AD.AC.

Ta có:d//d  B1=A1 (so le trong)

A1=C1 (góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung AB)

 B1=C1(=A1).

Xét ΔABDΔACB có:

Achung

B1=C1(cmt)

ΔABDΔACB(gg)

ABAC=ADAB (các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ)

AB2=AD.AC (đpcm).

c) Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, BC. Chứng minh rằng MN vuông góc với EF.

Gọi H là giao điểm của EF với AC.

Ta có: E1=E2 (đối đỉnh)

Tứ giác ABFE nội tiếp nên E2=A2 (góc nội tiếp cùng chắn cung BF)

E1=A2 (=E2)

Lại có ΔABDΔACB(cmt) nên ADB=ABC (góc tương ứng)

ADB+E1=ABC+A2=900

EHD=1800(ADB+E1)=1800900=900

FEAC (1)

MN  là đường trung bình của ΔABC nên MN//AC  (2)

Từ (1) và (2) suy ra EFMN  (đpcm).


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
Tải về

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán 9 - Xem ngay

Tham Gia Group 2K10 Ôn Thi Vào Lớp 10 Miễn Phí

>> Học trực tuyến Lớp 9 & Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com

>> Chi tiết khoá học xem: TẠI ĐÂY

Đầy đủ khoá học các bộ sách (Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều), theo lộ trình 3: Nền Tảng, Luyện Thi, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.