Đề số 5 - Đề kiểm tra học kì 2 (Đề thi học kì 2) - Toán lớp 3


Đề bài

Phần 1. Trắc nghiệm (3 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng.

Câu 1. Số liền sau của 78999 là:

A. 78901                                    B. 78991

C. 79000                                    D. 78100

Câu 2Số thích hợp điền vào chỗ chấm để 6m 8cm = ....... cm là:

A. 14                                          B. 68

C. 608                                        D. 6008

Câu 3. Một miếng bìa hình chữ nhật có chiều dài là 15cm, chiều rộng bằng  chiều dài. Chu vi hình chữ nhật đó là:

A. 10cm                                     B. 20cm

C. 30cm                                     D. 40cm

Câu 4Thứ năm tuần này là ngày 29 tháng 4. Hỏi thứ năm tuần sau là ngày nào?

A. Ngày 30 tháng 4                                    B. Ngày 5 tháng 5

C. Ngày 6 tháng 5                                      D. Ngày 8 tháng 5

Câu 5Mua 2kg gạo hết 28000 đồng. Vậy mua 5kg gạo hết số tiền là:

A. 14 000 đồng                                         B. 33 000 đồng

C. 90 000 đồng                                         D. 70 000 đồng

Câu 6. Hình trên có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tứ giác: 

 

A. 9 hình tam giác, 2 hình tứ giác

B. 5 hình tam giác, 4 hình tứ giác

C. 5 hình tam giác, 5 hình tứ giác

D. 9 hình tam giác, 4 hình tứ giác

Phần 2. Tự luận (7 điểm)

Bài 1. (2 điểm) Đặt tính rồi tính

 37426 + 7958                 71584 – 65739    

5349 × 8                         14886 : 7

Bài 2. (2 điểm) 

a)  Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:

     2kg ...... 1998g                                             450g ....... 500g – 50g.

b) Tính

    15cm2 + 42cm2 : 3 =  ……                             48cm2 – 7cm2 × 4 =  ……

Bài 3. (2 điểm) 5 thùng như nhau đựng 1225 lít xăng. Hỏi 7 thùng như thế đựng bao nhiêu lít xăng?

Bài 4. (1 điểm) Một mảnh bìa hình vuông có diện tích 36cm2. Tính chu vi mảnh bìa đó.

Lời giải chi tiết

Phần 1. Trắc nghiệm

Câu 1.

Phương pháp:

Số liền sau của một số hơn số đó 1 đơn vị.

Cách giải: 

Số liền sau của 78999 là 79000.

Chọn C.

Câu 2.

Phương pháp:

Áp dụng kiến thức: 1m = 100cm.

Cách giải: 

 Ta có: 1m = 100cm nên 6 = 600cm.

Do đó, 6m 8cm = 600cm + 8cm = 608cm.

Chọn C.

Câu 3.

Phương pháp:

- Tính chiều rộng của miếng bìa ta lấy chiều dài chia cho 5.

- Tính chu vi của miếng bìa ta lấy chiều dài cộng chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2.

Cách giải: 

Chiều rộng của miếng bìa đó là:

15 : 3 = 5 (cm)

Chu vi của miếng bìa đó là:

(15 + 5) × 2 = 40 (cm)

Đáp số: 40cm.

Chọn D.

Câu 4.

Phương pháp:

Có thể đếm lần lượt từ thứ năm tuần này đến thứ năm tuần sau.

Tháng 4 có 30 ngày.

Cách giải: 

Ngày 29 tháng 4 là thứ năm.

Ngày 30 tháng 4 là thứ sáu.

Ngày 1 tháng 5 là thứ bảy.

Ngày 2 tháng 5 là thứ chủ nhật.

Ngày 3 tháng 5 là thứ hai.

Ngày 4 tháng 5 là thứ ba.

Ngày 5 tháng 5 là thứ tư.

Ngày 6 tháng 5 là thứ năm.

Vậy thứ năm tuần này là ngày 29 tháng 4 thì thứ năm tuần sau là ngày 6 tháng 5.

Chọn C.

Câu 5.

Phương pháp:

- Tính giá tiền khi mua 1kg gạo ta lấy giá tiền khi mua 2kg gạo chia cho 2.

- Tìm giá tiền khi mua 5kg gạo ta lấy giá tiền khi mua 1kg gạo nhân với 5.

Cách giải: 

Mua 1 kg gạo hết số tiền là:

          28000 : 2 = 14000 (đồng)

Mua 5kg gạo hết số tiền là:

         14000 × 5 = 70000 (đồng)

                    Đáp số: 70000 đồng.

Chọn D.

Câu 6.

Phương pháp:

Quan sát kĩ hình vẽ rồi đếm các hình tam giác, tứ giác có trong hình đã cho.

Cách giải: 

Hình vẽ đã cho có 9 hình tam giác, 4 hình tứ giác.

Chọn D.

Phần 2. Tự luận

Bài 1. 

Phương pháp:

- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

- Tính : Cộng, trừ hoặc nhân lần lượt từ phải sang trái. 

 Phép chia ta đặt theo cột dọc, sau đó chia lần lượt từ trái sang phải.

Cách giải: 

Bài 2. 

Phương pháp:

a) Đổi các số đo về cùng một đơn vị đo rồi so sánh kết quả với nhau.

b) Thực hiện tính giá trị như biểu thức thông thường, sau đó ghi thêm đơn vị đo vào kết quả.

Cách giải:

\(\begin{array}{l}\underbrace {2kg}_{2000g}{\rm{ }}\,\,{\rm{ >   }}1998g\\450g{\rm{  =  }}\underbrace {500g--50g}_{450g}\end{array}\)

b) 15cm2 + 42cm2 : 3 =  15cm2 + 14cm2 = 29cm2 ;

   48cm2 – 7cm2 × 4 =  48cm2 – 28cm2  = 20cm2.

Bài 3. 

Phương pháp:

- Tìm số lít xăng của mỗi thùng ta lấy số lít xăng có trong 5 thùng chia cho 5.

- Tìm số lít xăng của 7 thùng ta lấy số lít xăng có trong 1 thùng nhân với 7.

Cách giải:

Mỗi thùng đựng số lít xăng là:

225:5 = 45 (\(l\))

7 thùng đựng được số lít xăng là:

45 × 7 = 315 (\(l\))

Đáp số: 315\(l\).

Bài 4. 

Phương pháp:

- Nhẩm tính độ dài cạnh hình vuông.

- Chu vi hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với 4.

Cách giải:

Ta có: 6 × 6 = 36 nên cạnh mảnh bìa hình vuông bằng 6 cm.

Chu vi mảnh bìa hình vuông là:

                6 × 4 = 24 (cm)

                              Đáp số : 24cm.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
3.7 trên 6 phiếu

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 3 - Xem ngay

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 3 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp con lớp 3 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.