Đề số 1 - Đề kiểm tra học kì 2 (Đề thi học kì 2) - Toán lớp 3

Bình chọn:
4 trên 17 phiếu

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 1 - Đề kiểm tra học kì 2 (Đề thi học kì 2) - Toán lớp 3

Đề bài

Câu 1. Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng.

Tính giá trị biểu thức:

a) \(\left( {890 - 495:5} \right) \times 3 =  \ldots ?\)

A) 237

B) 2373

C) 2473

b) \(\left( {720 + 198:3} \right) \times 2 =  \ldots ?\)

A) 1572

B) 612

C) 632

c) \(426:2 \times 3 =  \ldots ?\)

A) 71

B) 639

C) 649

Câu 2. Đánh dấu × vào ô trống đặt sau kết quả đúng.

a) Tìm một số biết rằng nếu lấy số đó trừ đi 135 rồi nhân với 5 thì được số 325.

125 ☐

200 ☐

215 ☐

b) Tìm một số biết rằng nếu lấy số đó cộng với 415 rồi chia cho 3 thì được số 375.

710 ☐

720 ☐

730 ☐

c) Tìm một số biết rằng nếu lấy số đó trừ đi 204 rồi chia cho 4 thì được số 430.

1724 ☐

1824 ☐

1924 ☐

Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

Một mảnh bìa hình vuông có chu vi là 2dm 4cm. Tính diện tích mảnh bìa đó?

30cm2

 

36cm2

 

49cm2

 

Câu 4. Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng.

Một phép chia có số chia là 9, thương là 175, số dư là 7. Tìm số bị chia trong phép chia đó..

A) 1582

B) 1682

C) 1782

Câu 5. Một mảnh bìa hình chữ nhật có chiều dài 16cm, chiều rộng 4cm. Tính chu vi mảnh bìa hình vuông có diện tích bằng diện tích mảnh bìa hình chữ nhật trên.

Câu 6. Cho các chữ số: 0; 1; 3; 4; 5.

a) Viết số lớn nhất có đủ 5 chữ số đã cho.

b) Viết số bé nhất có đủ 5 chữ số đã cho.

c) Tính tổng hai số có 5 chữ số đó.

Câu 7. Hiện nay mẹ tròn 28 tuổi, tuổi con bằng \(\dfrac{1}{7}\) tuổi mẹ. Tính tuổi mẹ, tuổi con sau 2 năm nữa?

Lời giải chi tiết

Câu 1.

Phương pháp giải: 

- Biểu thức có chứa dấu ngoặc: Tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

- Biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia: Tính từ trái sang phải.

- Biểu thức có phép tính cộng, trừ, nhân, chia: Tính nhân, chia trước; cộng, trừ sau.

Cách giải:

a) 

\(\begin{array}{l}\left( {890 - 495:5} \right) \times 3\\ = \left( {890 - 99} \right) \times 3\\ = 791 \times 3\\ = 2373\end{array}\)

Chọn B

b)

\(\begin{array}{l}\left( {720 + 198:3} \right) \times 2\\ = \left( {720 + 66} \right) \times 2\\ = 786 \times 2\\ = 1572\end{array}\)

Chọn A

c)

\(\begin{array}{l}426:2 \times 3\\ = 213 \times 3\\ = 639\end{array}\)

Chọn B

Câu 2.

Phương pháp giải:

- Gọi số cần tìm là \(x;y;z...\) rồi viết biểu thức liên quan.

- Tìm yếu tố còn thiếu rồi chọn đáp án thích hợp.

Cách giải:

a) Gọi số cần tìm là \(x\) ta có phép tính:

\(\begin{array}{l}(x - 135) \times 5 = 325\\\,\,\,\,\,\,\, \;\;\;\;\;x - 135= 325:5\\\,\,\,\,\,\,\, \;\;\;\;\;x - 135= 65\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \;\;\;\;\;\;\;x= 65 + 135\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \;\;\;\;\;\;\;x= 200\end{array}\)

Chọn: 200

b) Gọi số cần tìm là \(y\) ta có phép tính:

\(\begin{array}{l}(y + 415):3 = 375\\\,\,\,\,\,\,\,\;\;\;y + 415 = 375 \times 3\\\,\,\,\,\,\,\,\;\;\;y + 415= 1125\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \;\;\;\;\;y= 1125 - 415\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \;\;\;\;\;y= 710\end{array}\)

Chọn: 710

c) Gọi số cần tìm là \(z\) ta có phép tính:

\(\begin{array}{l}(z - 204):4 = 430\\\,\,\,\,\,\,\, \;\;\;\;z - 204= 430 \times 4\\\,\,\,\,\,\,\, \;\;\;\;z - 204= 1720\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\;\;\;\;\;\; z= 1720 + 204\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\;\;\;\;\;\;z= 1924\end{array}\)

Chọn: 1924

Câu 3.

Phương pháp giải:

- Đổi số liệu đã cho về dạng số có chứa một đơn vị đo.

- Tìm độ dài cạnh hình vuông bằng cách lấy chu vi hình vuông chia cho 4.

- Diện tích hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với chính số đó.

Cách giải:

Đổi: 2dm 4cm = 24cm

Cạnh mảnh bìa hình vuông là:

\(24:4 = 6\) (cm)

Diện tích mảnh bìa hình vuông là:

\(6 \times 6 = 36\)(cm2)

Ta có đáp án như bảng sau:

30cm2

S

36cm2

Đ

49cm2

S

 Câu 4.

Phương pháp giải:

- Gọi số cần tìm là \(x\) rồi viết biểu thức liên quan.

- Trong phép chia có dư, số bị chia bằng thương nhân với số chia rồi cộng với số dư.

Cách giải:

Gọi số cần tìm là \(x\) ta có:

\(x:9 = 175\) (dư \(7\))

      \(x= 175 \times 9 + 7\)

      \(x= 1582\)

Chọn A.

Câu 5.

Phương pháp giải:

- Tìm diện tích hình vuông rồi nhẩm để tìm độ dài cạnh của hình vuông.

- Chu vi hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với 4.

Cách giải:

Diện tích mảnh bìa hình chữ nhật là:

\(16 \times 4 = 64\) (cm2)

Vì diện tích mảnh bìa hình vuông bằng diện tích mảnh bìa hình chữ nhật nên diện tích mảnh bìa hình vuông bằng 64 cm2.

Vì \(8\times8=64\) nên cạnh hình vuông bằng \(8\)cm.

Chu vi mảnh bìa hình vuông là:

\(8 \times 4 = 32\) (cm)

Đáp số: \(32\) cm.

Câu 6. 

Phương pháp giải:

- Số lớn nhất từ các số đã cho: Viết số có 5 chữ số sao cho từ hàng chục nghìn về hàng đơn vị thì giá trị của các chữ số giảm dần.

- Số bé nhất từ năm chữ số đã cho  là số có hàng chục nghìn là số nhỏ nhất trong dãy khác 0; hàng nghìn bằng 0 và các chữ số ở hàng trăm, chục, đơn vị thì theo thứ tự tăng dần.

- Lấy hai số vừa tìm được thực hiện phép tính cộng.

Cách giải:

a) Số lớn nhất có đủ 5 chữ số đã cho: 54 310.

b) Số bé nhất có đủ 5 chữ số đã cho: 10 345.

c) Tổng hai số có 5 chữ số đó: \(54310 + 10345 = 64655\).

Câu 7.

Phương pháp giải:

Tóm tắt:

Mẹ : 28 tuổi

Con: \(\dfrac{1}{7}\) tuổi mẹ

Hai năm nữa: mẹ ? tuổi; con ? tuổi.

- Tìm tuổi con hiện nay bằng tuổi mẹ hiện nay chia cho 7.

- Tìm tuổi mẹ và tuổi con sau hai năm bằng cách lấy số tuổi hiện nay của mỗi người cộng thêm 2.

Cách giải:

Hiện nay con có số tuổi là:

\(28:7 = 4\) (tuổi)

Hai năm nữa mẹ có số tuổi là:

\(28 + 2 = 30\) (tuổi)

Hai năm nữa con có số tuổi là:

\(4 + 2 = 6\) (tuổi)

Đáp số: mẹ: 30 tuổi; con: 6 tuổi.

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 3 - Xem ngay

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Anh lớp 3 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu