Đề kiểm giữa học kì 2 Lịch sử và Địa lí 6 - Đề số 4

Tải về

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Môn Lịch sử và Địa lí 6 theo cấu trúc mới.

Đề bài

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Lần lượt trả lời các câu hỏi.
Câu 1 :

Nhà nước Văn Lang cổ đại xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam thuộc nền văn minh nào?

  • A.
    Văn minh sông Hồng.
  • B.
    Văn minh sông Nin.
  • C.
    Văn minh sông Ấn.
  • D.
    Văn minh sông Hoàng Hà.
Câu 2 :

Năm 208 TCN, Thục Phán lên làm vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nhà nước

  • A.
    Văn Lang.
  • B.
    Âu Lạc.
  • C.
    Chăm-pa.
  • D.
    Phù Nam.
Câu 3 :

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở tự nhiên dẫn tới sự hình thành của nhà nước Văn Lang - Âu Lạc?

  • A.
    Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
  • B.
    Có nhiều mỏ khoáng sản.
  • C.
    Có nhiều hệ thống sông ngòi dày đặc.
  • D.
    Đất đai khô cằn, khó canh tác.
Câu 4 :

Trên lĩnh vực chính trị, sau khi chiếm được Âu Lạc, các triều đại phong kiến phương Bắc đã

  • A.
    nắm độc quyền về sắt và muối.
  • B.
    bắt người Việt cống nạp nhiều sản vật quý.
  • C.
    sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc.
  • D.
    di dân Hán tới, cho ở lẫn với người Việt.
Câu 5 :

Ở nước ta thời Bắc thuộc, thành phần nào trong xã hội sẽ là thủ lĩnh của những cuộc đấu tranh giành độc lập cho người Việt?

  • A.
    Địa chủ người Hán.
  • B.
    Nông dân công xã.
  • C.
    Nông dân lệ thuộc.
  • D.
    Hào trưởng người Việt.
Câu 6 :

Chính quyền đô hộ phương Bắc thực hiện những chính sách cai trị về kinh tế ở Âu Lạc đã để lại hậu quả xã hội nghiêm trọng gì?

  • A.
    Người Việt mất ruộng bị biết thành nông dân lệ thuộc hoặc nô tì.
  • B.
    Các nguồn tài nguyên, sản vật của đất nước dần bị vơi cạn.
  • C.
    Người Việt không có đất đai sản xuất, không có vũ khí chiến đấu.
  • D.
    Phương thức canh tác nông nghiệp của người Hán trở nên phổ biến.
Câu 7 :

Cho các từ khóa sau:

a) Làm thủy tinh

b) Trồng lúa nước

c) Làm đồ trang sức

d) Đúc đồng

e) Kĩ thuật

Hãy sắp xếp các từ khóa vào vị trí tương ứng để hoàn thành đoạn thông tin dưới đây về chuyển biến kinh tế trong thời Bắc thuộc.

…..(1) vẫn là nghề chính bên cạnh trồng cây ăn quả, hoa màu và chăn nuôi. Sự phát triển của công cụ sản xuất và kỹ thuật đắp đê, làm thủy lợi đã tạo nên những vùng trồng lúa nước rộng lớn. Các nghề rèn sắt ….(2)… làm gốm, làm mộc, ….(3)… vẫn tiếp tục được duy trì với ….(4) sản xuất cao hơn. Một số nghề mới xuất hiện như làm giấy, …(5)…

  • A.
    1-e, 2-d, 3-a, 4-c, 5-b.
  • B.
    1-e, 2-d, 3-a, 4-b, 5-c.
  • C.
    1-b, 2-d, 3-c, 4-e, 5-a.
  • D.
    1-b, 2-a, 3-d, 4-e, 5-c.
Câu 8 :

Đoạn trích dưới đây gợi cho em liên tưởng đến cuộc khởi nghĩa nào của người Việt thời Bắc thuộc?

“ Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở biển khơi, đánh đuổi quân Ngô, giành lại giang sơn, cởi ách nô lệ, đâu chịu khom lưng làm tì thiếp cho người!”

  • A.
    Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
  • B.
    Khởi nghĩa Bà Triệu.
  • C.
    Khởi nghĩa Lý Bí.
  • D.
    Khởi nghĩa Mai Thúc Loan.
Câu 9 :

Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng và Bà Triệu chống phong kiến phương Bắc đô hộ có những điểm giống nhau, ngoại trừ

  • A.
    là những cuộc nổi dậy đầu tiên chống phong kiến phương Bắc do phụ nữ lãnh đạo.
  • B.
    đã giành được độc lập trong một khoảng thời gian và xây dựng được chính quyền tự chủ.
  • C.
    đã làm rung chuyển chính quyền đô hộ của phong kiến phương Bắc ở nước ta.
  • D.
    đã chứng tỏ lòng yêu nước, tinh thần đấu tranh oanh liệt của nhân dân ta thời Bắc thuộc.
Câu 10 :

Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng và Bà Triệu đã để lại bài học quan trọng nào dưới đây?

  • A.
    Phát huy vai trò của phụ nữ trong công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ đất nước.
  • B.
    Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân đánh giặc, giành độc lập dân tộc, bảo vệ đất nước.
  • C.
    Huy động sức mạnh của phụ nữ trong công cuộc kháng chiến và bảo tồn văn hóa dân tộc.
  • D.
    Tập hợp sức mạnh nhân dân thành một khối đại đoàn kết trong công cuộc bảo vệ đất nước.
Câu 11 :

Trong khí quyển, nhiệt độ không khí giảm dần theo độ cao (giảm 0,6 0 C khi lên cao 100m) là đặc điểm của tầng nào?

  • A.
    Tầng đối lưu.
  • B.
    Tầng bình lưu.
  • C.
    Các tầng cao khí quyển.
  • D.
    Tầng ôdôn.
Câu 12 :

Những con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính được gọi là

  • A.
    Phụ lưu.
  • B.
    Hệ thống sông.
  • C.
    Chi lưu.
  • D.
    Sông lớn.
Câu 13 :

Trong thành phần của thủy quyển, nước ngọt chiếm bao nhiêu phần trăm (%)?

  • A.
    97,5%.
  • B.
    2,5%.
  • C.
    70%.
  • D.
    đồng 30%.
Câu 14 :

Yếu tố nào dưới đây quyết định lượng nhiệt mà một vùng trên Trái Đất nhận được từ Mặt Trời?

  • A.
    Độ ẩm của không khí.
  • B.
    Độ cao của địa hình.
  • C.
    Góc chiếu sáng của tia sáng Mặt Trời.
  • D.
    Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời.
Câu 15 :

Hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hằng ngày được gọi là

  • A.
    Sóng biển.
  • B.
    Dòng biển.
  • C.
    Sóng thần.
  • D.
    Thủy triều.
Câu 16 :

Khối khí lục địa là khối khí có đặc điểm

  • A.
    Nằm ở vĩ độ thấp, nhiệt độ thấp.
  • B.
    Nằm ở vĩ độ cao, nhiệt độ thấp.
  • C.
    Nằm ở vĩ độ thấp, nhiệt độ cao.
  • D.
    Có tính chất tương đối khô.
Câu 17 :

Đi từ xích đạo về hai cực nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất thay đổi theo chiều nào?

  • A.
    Tăng dần.
  • B.
    Giảm dần.
  • C.
    Giữ nguyên.
  • D.
    Luôn nóng.
Câu 18 :

Tại sao nước ở đại dương và biển không thể trực tiếp cung cấp cho nhu cầu sử dụng hàng ngày của con người?

  • A.
    Vì lượng nước trong đại dương và biển rất ít.
  • B.
    Vì nước trong đại dương và biển không có sự luân chuyển.
  • C.
    Vì nước trong đại dương và biển chứa nhiều muối và không phù hợp để sử dụng trực tiếp.
  • D.
    Vì nước trong đại dương và biển bị ô nhiễm hoàn toàn.
Câu 19 :

Động đất xảy ra chủ yếu do nguyên nhân nào ?

  • A.
    Mưa lớn kéo dài.
  • B.
    Lốc xoáy lớn.
  • C.
    Áp suất không khí tăng.
  • D.
    Sự chuyển động của các mảng kiến tạo.
Câu 20 :

Biến đổi khí hậu diễn ra ngày càng nhanh là do tác động của

  • A.
    các thiên thạch rơi xuống.
  • B.
    các vụ nổ hạt nhân, thử vũ khí.
  • C.
    các thiên tai trong tự nhiên.
  • D.
    các hoạt động của con người.
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai
Lựa chọn đúng hoặc sai ở các ý a), b), c), d).
Câu 1 :

Đọc đoạn tư liệu phản ánh về chính sách cai trị của chính quyền phong kiến phương Bắc ở nước ta thời Bắc thuộc.

“Năm 34, thái thú mới của Giao Chỉ là Tô Định tìm cách đẩy mạnh chính sách của những người tiền nhiệm. Tính bạo ngược của ông ta còn làm cho chính sách này trở nên nặng nề hơn nữa. Hàng quý tộc âm thầm sôi sục. Tô Định thấy rõ sự xao động này nên muốn đập tan mầm mống nổi loạn đang được các thành phần có ảnh hưởng nhất trong dân nuôi dưỡng, Tô Định bèn cho ám sát Thi Sách, con trai lạc tướng huyện Chu Diên.”

( Trích Lê Thành Khôi, Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XX,

Nxb Nhã Nam 2014, tr102)

a) Quan lại đô hộ phương Bắc tìm mọi cách đàn áp, vơ vét bóc lột của cải của nhân dân ta, khiến nhân dân ta ngày càng thêm khổ cực.
Đúng
Sai
b) Tô Định làm thứ sử quận Giao Chỉ với tính cách bạo ngược, càng đẩy mạnh chính sách của những người tiền nhiệm, làm cho chính sách này nặng nề hơn.
Đúng
Sai
c) Chính sách cai trị hà khắc của phương Bắc và việc Tô Định cho ám sát Thi Sách là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Đúng
Sai
d) Nhân dân ta không ngừng nổi dậy đấu tranh giành độc lập, chống lại âm mưu đồng hóa của phong kiến phương Bắc, bảo vệ truyền thống văn hóa dân tộc.
Đúng
Sai
Câu 2 :

Đọc đoạn thông tin sau đây:

Không khí ở các vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở các vùng vĩ độ cao. Ở các vùng vĩ độ thấp quanh năm có góc chiếu sáng của mặt trời với mặt đất lớn nên nhận được nhiều nhiệt, không khí trên mặt đất càng nóng. Càng lên gần cực, góc chiếu của tia sáng mặt trời càng nhỏ, mặt đất nhận được ít nhiệt hơn, không khí trên mặt đất cũng ít nóng hơn.

a) Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các vùng vĩ độ chủ yếu phụ thuộc vào góc chiếu sáng của Mặt Trời.
Đúng
Sai
b) Góc chiếu sáng của Mặt Trời với mặt đất càng lớn, lượng nhiệt nhận được càng nhiều.
Đúng
Sai
c) Ở vùng vĩ độ cao, Mặt Trời chiếu sáng quanh năm với góc lớn, khiến mặt đất nhận được nhiều nhiệt.
Đúng
Sai
d) Không khí ở các vùng gần cực lạnh hơn vì mặt đất nhận được ít nhiệt từ Mặt Trời hơn.
Đúng
Sai
Phần III: Tự luận
Lần lượt trả lời các câu hỏi.

Lời giải và đáp án

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Lần lượt trả lời các câu hỏi.
Câu 1 :

Nhà nước Văn Lang cổ đại xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam thuộc nền văn minh nào?

  • A.
    Văn minh sông Hồng.
  • B.
    Văn minh sông Nin.
  • C.
    Văn minh sông Ấn.
  • D.
    Văn minh sông Hoàng Hà.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Nhà nước Văn Lang.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định Nhà nước Văn Lang cổ đại xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam thuộc nền văn minh nào.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Nhà nước Văn Lang cổ đại xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam thuộc nền văn minh sông Hồng (Văn minh Văn Lang – Âu Lạc), đây là nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ được hình thành ở lưu vực các con sông ở miền Bắc, hình thành trên cơ sở nền văn hóa Đông Sơn.

=> Chọn đáp án A.

Câu 2 :

Năm 208 TCN, Thục Phán lên làm vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nhà nước

  • A.
    Văn Lang.
  • B.
    Âu Lạc.
  • C.
    Chăm-pa.
  • D.
    Phù Nam.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Nhà nước Âu Lạc.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định năm 208 TCN, Thục Phán lên làm vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nhà nước nào.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Năm 208 TCN, Thục Phán lên làm vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nhà nước Âu Lạc.

Câu 3 :

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở tự nhiên dẫn tới sự hình thành của nhà nước Văn Lang - Âu Lạc?

  • A.
    Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
  • B.
    Có nhiều mỏ khoáng sản.
  • C.
    Có nhiều hệ thống sông ngòi dày đặc.
  • D.
    Đất đai khô cằn, khó canh tác.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Nhà nước Văn Lang + Nhà nước Âu Lạc.

- Từ nội dung kiến thức các bài học trên, xác định nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở tự nhiên dẫn tới sự hình thành của nhà nước Văn Lang - Âu Lạc.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Các nền văn minh được hình thành dựa trên một số điều kiện cơ bản như điều kiện tự nhiên thuận lợi (gần các lưu vực các con sông lớn, khí hậu thuận lợi, đất đai màu mỡ); sự phát triển của sản xuất (nền nông nghiệp); dân cư tập trung đông đúc,…

Nội dung phản ánh không đúng cơ sở tự nhiên dẫn tới sự hình thành của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc là đất đai khô cằn, khó canh tác. Khu vực hình thành nhà nước Văn Lang – Âu Lạc có điều kiện thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp lúa nước.

=> Chọn đáp án D.

Câu 4 :

Trên lĩnh vực chính trị, sau khi chiếm được Âu Lạc, các triều đại phong kiến phương Bắc đã

  • A.
    nắm độc quyền về sắt và muối.
  • B.
    bắt người Việt cống nạp nhiều sản vật quý.
  • C.
    sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc.
  • D.
    di dân Hán tới, cho ở lẫn với người Việt.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của Giao Châu – An Nam thời Bắc thuộc.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định trên lĩnh vực chính trị, sau khi chiếm được Âu Lạc, các triều đại phong kiến phương Bắc đã làm gì.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

A, B sai vì đây là những chính sách về kinh tế.

C đúng, vì sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc là chính sách trên lĩnh vực chính trị, sau khi chiếm được Âu Lạc, các triều đại phong kiến phương Bắc đã sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc. Chính quyền đô hộ đã xóa bỏ nền tự chủ, chia đất nước ta thành các quận, huyện và sáp nhập vào bộ máy cai trị của phong kiến phương Bắc.

D sai, di dân Hán tới, cho ở lẫn với người Việt là chính sách về xã hội và đồng hóa.

=> Chọn đáp án C.

Câu 5 :

Ở nước ta thời Bắc thuộc, thành phần nào trong xã hội sẽ là thủ lĩnh của những cuộc đấu tranh giành độc lập cho người Việt?

  • A.
    Địa chủ người Hán.
  • B.
    Nông dân công xã.
  • C.
    Nông dân lệ thuộc.
  • D.
    Hào trưởng người Việt.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của Giao Châu – An Nam thời Bắc thuộc.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định ở nước ta thời Bắc thuộc, thành phần nào trong xã hội sẽ là thủ lĩnh của những cuộc đấu tranh giành độc lập cho người Việt.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

A sai, vì địa chủ người Hán gắn lợi ích với chính quyền đô hộ.

B, C sai, vì nông dân công xã, nông dân lệ thuộc là lực lượng đông đảo tham gia khởi nghĩa nhưng đây không phải là tầng lớp giữa vai trò lãnh đạo.

D đúng, vì hào trưởng người Việt là lực lượng uy tín, có thế lực và ở thời kì Bắc thuộc, hào trưởng người Việt sẽ là thủ lĩnh của những cuộc đấu tranh giành độc lập cho người Việt.

=> Chọn đáp án D.

Câu 6 :

Chính quyền đô hộ phương Bắc thực hiện những chính sách cai trị về kinh tế ở Âu Lạc đã để lại hậu quả xã hội nghiêm trọng gì?

  • A.
    Người Việt mất ruộng bị biết thành nông dân lệ thuộc hoặc nô tì.
  • B.
    Các nguồn tài nguyên, sản vật của đất nước dần bị vơi cạn.
  • C.
    Người Việt không có đất đai sản xuất, không có vũ khí chiến đấu.
  • D.
    Phương thức canh tác nông nghiệp của người Hán trở nên phổ biến.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của Giao Châu – An Nam thời Bắc thuộc.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định chính quyền đô hộ phương Bắc thực hiện những chính sách cai trị về kinh tế ở Âu Lạc đã để lại hậu quả xã hội nghiêm trọng gì.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Chính quyền đô hộ phương Bắc thực hiện những chính sách cai trị về kinh tế ở Âu Lạc đã để lại hậu quả xã hội nghiêm trọng khiến người Việt mất ruộng bị biến thành nông dân lệ thuộc hoặc nô tì.

=> Đây chính là hậu quả xã hội nghiêm trọng, gây hệ quả trực tiếp đến người dân bị bần cùng hóa, mất ruộng đất, rơi vào tình trạng lệ thuộc.

Câu 7 :

Cho các từ khóa sau:

a) Làm thủy tinh

b) Trồng lúa nước

c) Làm đồ trang sức

d) Đúc đồng

e) Kĩ thuật

Hãy sắp xếp các từ khóa vào vị trí tương ứng để hoàn thành đoạn thông tin dưới đây về chuyển biến kinh tế trong thời Bắc thuộc.

…..(1) vẫn là nghề chính bên cạnh trồng cây ăn quả, hoa màu và chăn nuôi. Sự phát triển của công cụ sản xuất và kỹ thuật đắp đê, làm thủy lợi đã tạo nên những vùng trồng lúa nước rộng lớn. Các nghề rèn sắt ….(2)… làm gốm, làm mộc, ….(3)… vẫn tiếp tục được duy trì với ….(4) sản xuất cao hơn. Một số nghề mới xuất hiện như làm giấy, …(5)…

  • A.
    1-e, 2-d, 3-a, 4-c, 5-b.
  • B.
    1-e, 2-d, 3-a, 4-b, 5-c.
  • C.
    1-b, 2-d, 3-c, 4-e, 5-a.
  • D.
    1-b, 2-a, 3-d, 4-e, 5-c.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của Giao Châu – An Nam thời Bắc thuộc.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, sắp xếp các từ khóa vào vị trí tương ứng để hoàn thành đoạn thông tin dưới đây về chuyển biến kinh tế trong thời Bắc thuộc.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Lần lượt điền các đáp án thích hợp là:

Trồng lúa nước vẫn là nghề chính bên cạnh trồng cây ăn quả, hoa màu và chăn nuôi. Sự phát triển của công cụ sản xuất và kỹ thuật đắp đê, làm thủy lợi đã tạo nên những vùng trồng lúa nước rộng lớn. Các nghề rèn sắt đúc đồng làm gốm, làm mộc, làm đồ trang sức vẫn tiếp tục được duy trì với kĩ thuật sản xuất cao hơn. Một số nghề mới xuất hiện như làm giấy, làm thủy tinh

Câu 8 :

Đoạn trích dưới đây gợi cho em liên tưởng đến cuộc khởi nghĩa nào của người Việt thời Bắc thuộc?

“ Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở biển khơi, đánh đuổi quân Ngô, giành lại giang sơn, cởi ách nô lệ, đâu chịu khom lưng làm tì thiếp cho người!”

  • A.
    Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
  • B.
    Khởi nghĩa Bà Triệu.
  • C.
    Khởi nghĩa Lý Bí.
  • D.
    Khởi nghĩa Mai Thúc Loan.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định đoạn trích đã cho gợi cho em liên tưởng đến cuộc khởi nghĩa nào của người Việt thời Bắc thuộc.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Đoạn trích gợi liên tưởng đến cuộc khỏi nghĩa của Bà Triệu, với câu nói nổi tiếng “Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ…”

=> Chọn đáp án B.

Câu 9 :

Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng và Bà Triệu chống phong kiến phương Bắc đô hộ có những điểm giống nhau, ngoại trừ

  • A.
    là những cuộc nổi dậy đầu tiên chống phong kiến phương Bắc do phụ nữ lãnh đạo.
  • B.
    đã giành được độc lập trong một khoảng thời gian và xây dựng được chính quyền tự chủ.
  • C.
    đã làm rung chuyển chính quyền đô hộ của phong kiến phương Bắc ở nước ta.
  • D.
    đã chứng tỏ lòng yêu nước, tinh thần đấu tranh oanh liệt của nhân dân ta thời Bắc thuộc.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng và Bà Triệu chống phong kiến phương Bắc đô hộ có những điểm giống nhau, ngoại trừ điểm nào.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Các phương án A, C, D đều là những điểm giống nhau của hai cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng và Bà Triệu chống phong kiến phương Bắc đô hộ đều do phụ nữ lãnh đạo, thể hiện tinh thần chống đô hộ mạnh mẽ, gây chấn động chính quyền đô hộ phương Bắc.

B đúng vì chỉ có khởi nghĩa Hai Bà Trưng giành được chính quyền trong một thời gian; khởi nghĩa Bà Triệu không xây dựng được chính quyền tự chủ.

Câu 10 :

Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng và Bà Triệu đã để lại bài học quan trọng nào dưới đây?

  • A.
    Phát huy vai trò của phụ nữ trong công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ đất nước.
  • B.
    Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân đánh giặc, giành độc lập dân tộc, bảo vệ đất nước.
  • C.
    Huy động sức mạnh của phụ nữ trong công cuộc kháng chiến và bảo tồn văn hóa dân tộc.
  • D.
    Tập hợp sức mạnh nhân dân thành một khối đại đoàn kết trong công cuộc bảo vệ đất nước.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng và Bà Triệu đã để lại bài học quan trọng nào dưới đây.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

A sai, vì phương án chỉ nhấn mạnh vai trò của người phụ nữ trong công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ đất nước.

B đúng, vì cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng và Bà Triệu đã để lại bài học quan trọng trong xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân đánh giặc, giành độc lập dân tộc, bảo vệ đất nước. Đây chính là bài học khái quát, đầy đủ và có giá trị lâu dài nhất, vì cần phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân trong đấu tranh giành độc lập và bảo vệ đất nước.

C sai, vì huy động sức mạnh của phụ nữ trong công cuộc kháng chiến và bảo tồn văn hóa dân tộc không phải là vai trò trọng tâm.

D sai, vì tập hợp sức mạnh nhân dân thành một khối đại đoàn kết trong công cuộc bảo vệ đất nước chỉ nhấn mạnh “bảo vệ đất nước”, chưa đề cập đến vấn đề “giành độc lập dân tộc”.

Câu 11 :

Trong khí quyển, nhiệt độ không khí giảm dần theo độ cao (giảm 0,6 0 C khi lên cao 100m) là đặc điểm của tầng nào?

  • A.
    Tầng đối lưu.
  • B.
    Tầng bình lưu.
  • C.
    Các tầng cao khí quyển.
  • D.
    Tầng ôdôn.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Lớp vỏ khí cảu Trái Đất. Khí áp và gió.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định trong khí quyển, nhiệt độ không khí giảm dần theo độ cao (giảm 0,6 0 C khi lên cao 100m) là đặc điểm của tầng nào.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Trong khí quyển, nhiệt độ không khí giảm dần theo độ cao (giảm 0,6°C khi lên cao 100m) là đặc điểm của tầng đối lưu.

Câu 12 :

Những con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính được gọi là

  • A.
    Phụ lưu.
  • B.
    Hệ thống sông.
  • C.
    Chi lưu.
  • D.
    Sông lớn.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Sông và hồ. Nước ngầm và băng hà.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định những con sông làm nhiều vụ thoát nước của sông chính được gọi là gì.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Những con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính được gọi là chi lưu. Chi lưu là các nhánh tách ra từ sông chính để thoát nước.

Câu 13 :

Trong thành phần của thủy quyển, nước ngọt chiếm bao nhiêu phần trăm (%)?

  • A.
    97,5%.
  • B.
    2,5%.
  • C.
    70%.
  • D.
    đồng 30%.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Thủy quyển và vòng tuần hoàn lớn của nước.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định trong thành phần của thủy quyển, nước ngọt chiếm bao nhiêu phần trăm (%).

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Thủy quyển là toàn bộ lớp nước bao quanh Trái Đất, nằm trên bề mặt và bên trong của vỏ Trái Đất. Trong đó, nước mặn chiếm 97,5%, nước ngọt chiếm 2,5%.

=> Chọn đáp án B.

Câu 14 :

Yếu tố nào dưới đây quyết định lượng nhiệt mà một vùng trên Trái Đất nhận được từ Mặt Trời?

  • A.
    Độ ẩm của không khí.
  • B.
    Độ cao của địa hình.
  • C.
    Góc chiếu sáng của tia sáng Mặt Trời.
  • D.
    Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Nhiệt độ và không khí. Mây và mưa.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định yếu tố nào dưới đây quyết định lượng nhiệt mà một vùng trên Trái Đất nhận được từ Mặt Trời.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Góc chiếu sáng của tia sáng Mặt Trời là yếu tố quyết định lượng nhiệt của các địa điểm trên Trái Đất. Bởi vì, góc chiếu càng lớn, lượng nhiệt nhận được sẽ càng nhiều và ngược lại.

Câu 15 :

Hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hằng ngày được gọi là

  • A.
    Sóng biển.
  • B.
    Dòng biển.
  • C.
    Sóng thần.
  • D.
    Thủy triều.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Biển và đại dương.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hằng ngày được gọi là gì.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Thủy triều là hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hằng ngày. Thủy triều hình thành do lực hút của Mặt Trăng và Mặt Trời cùng với lực li tâm của Trái Đất.

Câu 16 :

Khối khí lục địa là khối khí có đặc điểm

  • A.
    Nằm ở vĩ độ thấp, nhiệt độ thấp.
  • B.
    Nằm ở vĩ độ cao, nhiệt độ thấp.
  • C.
    Nằm ở vĩ độ thấp, nhiệt độ cao.
  • D.
    Có tính chất tương đối khô.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Lớp vỏ khí của Trái Đất. Khí áp và gió.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định khối khí lục địa là khối khí có đặc điểm nào.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô.

Câu 17 :

Đi từ xích đạo về hai cực nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất thay đổi theo chiều nào?

  • A.
    Tăng dần.
  • B.
    Giảm dần.
  • C.
    Giữ nguyên.
  • D.
    Luôn nóng.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Nhiệt độ và không khí. Mây và mưa.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định đi từ xích đạo về hai cực nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất thay đổi theo chiều nào.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Đi từ xích đạo về hai cực nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất giảm dần, bởi càng xa xích đạo, góc chiếu sáng càng nhỏ, lượng nhiệt nhận được càng ít, nên nhiệt độ trung bình giảm dần khi đi từ xích đạo về hai cực.

Câu 18 :

Tại sao nước ở đại dương và biển không thể trực tiếp cung cấp cho nhu cầu sử dụng hàng ngày của con người?

  • A.
    Vì lượng nước trong đại dương và biển rất ít.
  • B.
    Vì nước trong đại dương và biển không có sự luân chuyển.
  • C.
    Vì nước trong đại dương và biển chứa nhiều muối và không phù hợp để sử dụng trực tiếp.
  • D.
    Vì nước trong đại dương và biển bị ô nhiễm hoàn toàn.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Biển và đại dương.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định tại sao nước ở đại dương và biển không thể trực tiếp cung cấp cho nhu cầu sử dụng hàng ngày của con người.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Nước ở đại dương và biển không thể trực tiếp cung cấp cho nhu cầu sử dụng hàng ngày của con người bởi vì nước trong đại dương và biển chứa nhiều muối hòa tan và không phù hợp để sử dụng trực tiếp.

Câu 19 :

Động đất xảy ra chủ yếu do nguyên nhân nào ?

  • A.
    Mưa lớn kéo dài.
  • B.
    Lốc xoáy lớn.
  • C.
    Áp suất không khí tăng.
  • D.
    Sự chuyển động của các mảng kiến tạo.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Biển và đại dương.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định động đất xảy ra chủ yếu do nguyên nhân nào.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Động đất là các rung chuyển đột ngột, mạnh mẽ của vỏ Trái Đất chủ yếu do hoạt động của núi lửa, sự chuyển dịch của các mảng kiến tạo hoặc sự đứt gãy trong vỏ Trái Đất gây ra. Vì vậy, nguyên nhân chủ yếu gây động đất là sự dịch chuyển, va chạm, trượt bằng giữa các mảng kiến tạo trong vỏ Trái Đất.

Câu 20 :

Biến đổi khí hậu diễn ra ngày càng nhanh là do tác động của

  • A.
    các thiên thạch rơi xuống.
  • B.
    các vụ nổ hạt nhân, thử vũ khí.
  • C.
    các thiên tai trong tự nhiên.
  • D.
    các hoạt động của con người.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Thời tiết, khí hậu. Biến đổi khí hậu.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định biến đổi khí hậu diễn ra ngày càng nhanh là do tác động của yếu tố nào.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Hiện nay nguyên nhân chủ yếu làm biến đổi khí hậu gia tăng nhanh là hoạt động của con người như đốt nhiên liệu hóa thạch, phá rừng, sản xuất công nghiệp, phát thải khí nhà kính.

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai
Lựa chọn đúng hoặc sai ở các ý a), b), c), d).
Câu 1 :

Đọc đoạn tư liệu phản ánh về chính sách cai trị của chính quyền phong kiến phương Bắc ở nước ta thời Bắc thuộc.

“Năm 34, thái thú mới của Giao Chỉ là Tô Định tìm cách đẩy mạnh chính sách của những người tiền nhiệm. Tính bạo ngược của ông ta còn làm cho chính sách này trở nên nặng nề hơn nữa. Hàng quý tộc âm thầm sôi sục. Tô Định thấy rõ sự xao động này nên muốn đập tan mầm mống nổi loạn đang được các thành phần có ảnh hưởng nhất trong dân nuôi dưỡng, Tô Định bèn cho ám sát Thi Sách, con trai lạc tướng huyện Chu Diên.”

( Trích Lê Thành Khôi, Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XX,

Nxb Nhã Nam 2014, tr102)

a) Quan lại đô hộ phương Bắc tìm mọi cách đàn áp, vơ vét bóc lột của cải của nhân dân ta, khiến nhân dân ta ngày càng thêm khổ cực.
Đúng
Sai
b) Tô Định làm thứ sử quận Giao Chỉ với tính cách bạo ngược, càng đẩy mạnh chính sách của những người tiền nhiệm, làm cho chính sách này nặng nề hơn.
Đúng
Sai
c) Chính sách cai trị hà khắc của phương Bắc và việc Tô Định cho ám sát Thi Sách là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Đúng
Sai
d) Nhân dân ta không ngừng nổi dậy đấu tranh giành độc lập, chống lại âm mưu đồng hóa của phong kiến phương Bắc, bảo vệ truyền thống văn hóa dân tộc.
Đúng
Sai
Đáp án
a) Quan lại đô hộ phương Bắc tìm mọi cách đàn áp, vơ vét bóc lột của cải của nhân dân ta, khiến nhân dân ta ngày càng thêm khổ cực.
Đúng
Sai
b) Tô Định làm thứ sử quận Giao Chỉ với tính cách bạo ngược, càng đẩy mạnh chính sách của những người tiền nhiệm, làm cho chính sách này nặng nề hơn.
Đúng
Sai
c) Chính sách cai trị hà khắc của phương Bắc và việc Tô Định cho ám sát Thi Sách là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Đúng
Sai
d) Nhân dân ta không ngừng nổi dậy đấu tranh giành độc lập, chống lại âm mưu đồng hóa của phong kiến phương Bắc, bảo vệ truyền thống văn hóa dân tộc.
Đúng
Sai
Phương pháp giải :

- Đọc và phân tích dữ kiện, xác định nội dung chính được mô tả liên quan đến Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc.

- Xác định phạm vi kiến thức trong dữ kiện thuộc bài Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của Giao Châu – An Nam thời Bắc thuộc.

- Từ dữ kiện đã cho, kết hợp kiến thức trong bài học trên; thực hiện phân tích, đánh giá từng mệnh đề/nhận định đã cho.

Lời giải chi tiết :

a) Đúng. Đoạn thông tin cho thấy Tô Định thực hiện chính sách cai trị rất tàn bạo “Tính bạo ngược của ông ta còn làm cho chính sách này trở nên nặng nề hơn nữa.”,… Điều này phản ánh chính sách cai trị tàn bạo, đàn áp nhân dân, khiến cuộc sống của người dân thêm khổ cực.

b) Sai. Vì đoạn thông tin có ghi Tô Định là “thái thú” chứ không phải “thứ sử”, nên đây là nhận định không chính xác.

c) Sai. Vì nguyên nhân sâu xa là chính sách cai trị, áp bức, bóc lột hà khắc và âm mưu đồng hóa của phong kiến phương Bắc kéo dài. Còn nguyên nhân trực tiếp, chính là sự kiện Tô Định ám sát Thi Sách, đây là nguyên nhân khiến giọt nước tràn ly, dẫn đến sự bùng nổ của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

d) Đúng. Vì đoạn thông tin cho thấy tầng lớp "hàng quý tộc âm thầm sôi sục" và "sự xao động" trong dân chúng. Có thể thấy tinh thần của nhân dân ta không ngừng nổi dậy đấu tranh giành độc lập, chống lại âm mưu đồng hóa của phong kiến phương Bắc, bảo vệ truyền thống văn hóa dân tộc.

Câu 2 :

Đọc đoạn thông tin sau đây:

Không khí ở các vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở các vùng vĩ độ cao. Ở các vùng vĩ độ thấp quanh năm có góc chiếu sáng của mặt trời với mặt đất lớn nên nhận được nhiều nhiệt, không khí trên mặt đất càng nóng. Càng lên gần cực, góc chiếu của tia sáng mặt trời càng nhỏ, mặt đất nhận được ít nhiệt hơn, không khí trên mặt đất cũng ít nóng hơn.

a) Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các vùng vĩ độ chủ yếu phụ thuộc vào góc chiếu sáng của Mặt Trời.
Đúng
Sai
b) Góc chiếu sáng của Mặt Trời với mặt đất càng lớn, lượng nhiệt nhận được càng nhiều.
Đúng
Sai
c) Ở vùng vĩ độ cao, Mặt Trời chiếu sáng quanh năm với góc lớn, khiến mặt đất nhận được nhiều nhiệt.
Đúng
Sai
d) Không khí ở các vùng gần cực lạnh hơn vì mặt đất nhận được ít nhiệt từ Mặt Trời hơn.
Đúng
Sai
Đáp án
a) Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các vùng vĩ độ chủ yếu phụ thuộc vào góc chiếu sáng của Mặt Trời.
Đúng
Sai
b) Góc chiếu sáng của Mặt Trời với mặt đất càng lớn, lượng nhiệt nhận được càng nhiều.
Đúng
Sai
c) Ở vùng vĩ độ cao, Mặt Trời chiếu sáng quanh năm với góc lớn, khiến mặt đất nhận được nhiều nhiệt.
Đúng
Sai
d) Không khí ở các vùng gần cực lạnh hơn vì mặt đất nhận được ít nhiệt từ Mặt Trời hơn.
Đúng
Sai
Phương pháp giải :

- Đọc và phân tích dữ kiện, xác định nội dung chính được mô tả liên quan đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất theo vĩ độ.

- Xác định phạm vi kiến thức trong dữ kiện thuộc bài Nhiệt độ không khí. Mây và mưa.

- Từ dữ kiện đã cho, kết hợp kiến thức trong bài học trên; thực hiện phân tích, đánh giá từng mệnh đề/nhận định đã cho.

Lời giải chi tiết :

a) Đúng. Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các vùng vĩ độ chủ yếu phụ thuộc vào góc chiếu sáng của Mặt Trời. Trong đoạn thông tin cho thấy những vùng có vĩ độ thấp, góc chiếu lớn, lượng nhiệt nhận được nhiều; ngược lại ở những vùng vĩ độ cao, góc chiếu nhỏ, lượng nhiệt nhận được ít.

b) Đúng. Như đã giải thích ở nhận định a), khi góc chiếu sáng của Mặt Trời càng lớn, thì lượng nhiệt nhận được sẽ càng nhiều.

c) Sai. Như đã giải thích ở nhận định a), ở những vùng vĩ độ cao, Mặt Trời chiếu sáng quanh năm với góc chiếu nhỏ, khiến mặt đất nhận được ít nhiệt.

d) Đúng. Đoạn tư liệu đã cho "Càng lên gần cực, góc chiếu... càng nhỏ, mặt đất nhận được ít nhiệt hơn". Bời vì, do không khí ở tầng đối lưu chủ yếu được làm ấm bởi nguồn nhiệt từ mặt đất tỏa ra, nên khi mặt đất nhận ít nhiệt, không khí phía trên nó cũng sẽ lạnh theo. Nên không khí ở các vùng gần cực lạnh hơn vì mặt đất nhận được ít nhiệt từ Mặt Trời hơn.

Phần III: Tự luận
Lần lượt trả lời các câu hỏi.
Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên; lần lượt trả lời các ý trong câu hỏi.

Lời giải chi tiết :

a) Phân tích những nét chính về cuộc khởi nghĩa được phản ánh trong đoạn trích trên.

Những câu thơ trên phản ánh cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

* Phân tích những nét chính về cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng:

-Nguyên nhân: Chính sách đô hộ thống trị tàn bạo của nhà Hán đã làm nhân dân ta ở khắp nơi căm phẫn, muốn nổi dậy chống lại giành lại độc lập cho Tổ quốc, nối tiếp sự nghiệp của các vua Hùng.

- Diễn biến: Mùa xuân năm 40, Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn (nay thuộc Hà Nội), nghĩa quân nhanh chóng làm chủ Mê Linh, rồi tiến về Cổ Loa, Luy Lâu.

-Kết quả: Trưng Trắc được tôn làm vua (Trưng Vương), đóng đô ở Mê Linh và phong chức tước cho những người có công.

Các lạc tướng được giữ quyền cai quản các huyện. Bãi bỏ luật pháp của chính quyền đô hộ cũ, xá thuế hai năm liền cho dân.

-Ý nghĩa: Là cuộc khởi nghĩa lớn đầu tiên trong thời Bắc thuộc, mở đầu thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ lâu dài, bền bỉ của người Việt; thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí anh hùng của phụ nữ Việt Nam.

b) Em hiểu “đem lại nghiệp xưa họ Hùng” như thế nào? Em đã làm gì để giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam?

* “đem lại nghiệp xưa họ Hùng” phản ánh mục tiêu của cuộc khởi nghĩa nhằm khôi phục lại nền độc lập của đất nước thời Hùng vương, xây dựng chính quyền của người Việt và nền văn hóa đậm tính bản địa của người Việt.

* Những việc em đã làm để giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc mình:

- Yêu thương, kính trọng tổ tiên, ông bà, cha mẹ…

- Tôn trọng, bảo tồn, giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc như mặc áo dài vào ngày lễ Tết, giúp đỡ ông bà cha mẹ gói bánh chưng…

- Học tập chăm chỉ, tìm hiểu về lịch sử dân tộc…

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc nội dung Khí hậu và biến đổi khí hậu.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên; lần lượt trả lời các ý trong câu hỏi.

Lời giải chi tiết :

a) Vai trò của khí quyển đối với tự nhiên và đời sống con người:

- Giúp cung cấp oxy và các loại khí cần thiết khác để duy trì sự sống của con người và các sinh vật trên Trái Đất.

b) * Một số biểu hiện của biến đổi khí hậu trong đời sống hiện nay:

- Nhiệt độ trung bình trên Trái Đất tăng dần, nước biển dâng cao.

- Hạn hán xuất hiện nhiều nơi trên Trái Đất.

- Lượng mưa thay đổi thất thường.

- Xuất hiện nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan: mưa giông, lốc xoáy, lũ lụt, lũ quét,..

* Những hoạt động để ứng phó với biến đổi khí hậu hiện nay:

- Trồng nhiều cây xanh

- Giảm thiểu chất thải, khí thải

- Tiết kiệm điện, nước

- Bảo vệ môi trường...

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...