Đề bài

Trong không gian \(Oxyz,\) cho mặt cầu \(\left( S \right):\;{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 16\) và điểm \(A\left( { - 1; - 1; - 1} \right).\) Xét các điểm \(M\) thuộc \(\left( S \right)\) sao cho đường thẳng \(AM\) tiếp xúc với \(\left( S \right),\;M\) luôn thuộc mặt phẳng có phương trình là:

  • A.

    \(3x + 4y - 2 = 0\)

  • B.

    \(3x + 4y + 2 = 0\)      

  • C.

    \(6x + 8y + 11 = 0\)

  • D.

    \(6x + 8y - 11 = 0\)

Phương pháp giải

Tập hợp các điểm của tiếp tuyến từ 1 điểm A nằm ngoài mặt cầu là một đường tròn

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Ta có\(\left( S \right)\) có tâm \(O\left( {2;\;3; - 1} \right)\) và bán kính \(R = 4.\)

\(\overrightarrow {AO}  = \left( {3;\;4;\;0} \right) \Rightarrow OA = 5.\)

Tập hợp các điểm \(M\) là đường tròn tâm \(I\) bán kính \(IM.\)

Gọi \(\left( \alpha  \right)\) là mặt phẳng chứa đường tròn đó.

Khi đó ta có \(OA \bot \left( \alpha  \right) \Rightarrow \left( \alpha  \right)\) nhận \(\overrightarrow {AO}  = \left( {3;\;4;\;0} \right)\) làm VTPT.

\( \Rightarrow \left( \alpha  \right):\;\;3x + 4y + a = 0.\)

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông \(OAM\) có đường cao \(MI\) ta có:

\(\begin{array}{l}OI = \dfrac{{O{M^2}}}{{OA}} = \dfrac{{{4^2}}}{5} = \dfrac{{16}}{5} = d\left( {O;\;\left( \alpha  \right)} \right).\\ \Rightarrow \dfrac{{16}}{5} = \dfrac{{\left| {2.3 + 4.3 + a} \right|}}{5} \Leftrightarrow \left| {18 + a} \right| = 16 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a =  - 2\\a =  - 34\end{array} \right..\\ \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}\left( \alpha  \right):\;\;3x + 4y - 2 = 0\\\left( \alpha  \right):\;3x + 4y - 34 = 0\end{array} \right..\end{array}\)

Đáp án : A

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...