Xây cất

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Xây dựng nên công trình kiến trúc (nói khái quát).
Ví dụ: Doanh nghiệp này chuyên xây cất nhà ở và công trình dân dụng.
Nghĩa: Xây dựng nên công trình kiến trúc (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Chú công nhân đang xây cất ngôi nhà mới cho gia đình.
  • Ở sân trường, người ta xây cất dãy lớp học sáng sơn.
  • Bác thợ hồ xây cất bức tường gạch thẳng hàng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trên khu đất trống, họ xây cất một thư viện để học sinh vào đọc sách.
  • Thành phố đang xây cất cây cầu mới để đường đi bớt tắc.
  • Cộng đồng chung tay xây cất một nhà sinh hoạt, ai cũng háo hức chờ ngày khánh thành.
3
Người trưởng thành
  • Doanh nghiệp này chuyên xây cất nhà ở và công trình dân dụng.
  • Họ xây cất không chỉ bằng gạch đá, mà bằng cả niềm tin của cư dân gửi gắm vào mái nhà tương lai.
  • Sau mùa mưa, đội thi công trở lại công trường, tiếp tục xây cất trong nhịp máy rộn ràng và bụi vôi phảng phất.
  • Nhìn dãy phố vừa xây cất, tôi chợt nghĩ về cách một thành phố lớn lên từng bức tường, từng mái ngói.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Xây dựng nên công trình kiến trúc (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
phá dỡ đập bỏ
Từ Cách sử dụng
xây cất Trung tính, phổ thông; dùng rộng rãi trong đời sống và hành chính kỹ thuật. Ví dụ: Doanh nghiệp này chuyên xây cất nhà ở và công trình dân dụng.
xây dựng Trung tính, phổ thông, bao quát; dùng được trong hầu hết ngữ cảnh thay thế. Ví dụ: Họ đang xây dựng một cây cầu mới.
kiến thiết Trang trọng, văn chương/cổ hơn; dùng trong văn bản chính luận hoặc lịch sử. Ví dụ: Nhà nước kiến thiết nhiều khu chung cư.
phá dỡ Trung tính, kỹ thuật; đối lập trực tiếp hành vi xây để loại bỏ công trình. Ví dụ: Khu nhà cũ sẽ bị phá dỡ để xây cất trung tâm mới.
đập bỏ Khẩu ngữ, sắc thái mạnh; nhấn vào hành động hủy công trình. Ví dụ: Họ quyết định đập bỏ căn nhà cũ trước khi xây cất lại.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc xây dựng nhà cửa, công trình nhỏ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng trong các báo cáo, bài viết về xây dựng, quy hoạch đô thị.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong các tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn xây dựng công trình.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng hơn trong văn bản viết, đặc biệt là trong ngữ cảnh chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về việc xây dựng công trình cụ thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến kiến trúc hoặc xây dựng.
  • Thường được dùng trong ngữ cảnh chính thức hoặc chuyên môn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "xây dựng" khi không rõ ngữ cảnh.
  • "Xây cất" thường mang nghĩa cụ thể hơn, liên quan đến công trình vật chất.
  • Chú ý sử dụng đúng ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đang xây cất", "sẽ xây cất".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ công trình (như "nhà", "cầu"), phó từ chỉ thời gian (như "đang", "sẽ"), và trạng từ chỉ cách thức (như "nhanh chóng").
xây dựng kiến thiết kiến tạo tạo dựng lập đắp làm tạo phá dỡ