Xảm
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Trít khe hở
Ví dụ:
Tôi xảm lại khe nứt ở bậu cửa để gió không lùa vào.
Nghĩa: Trít khe hở
1
Học sinh tiểu học
- Ba dùng bột trộn để xảm khe cửa sổ cho khỏi lọt gió.
- Con lấy đất sét xảm vết nứt trên chậu cây để nước không rò ra.
- Chú thợ đang xảm đường nứt trên sân để mình không bị vấp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thợ sửa ống nước xảm kỹ các mối nối để đường ống không còn rỉ.
- Trước mùa mưa, bố xảm lại các khe mái tôn để mái nhà bớt dột.
- Bạn mình khéo tay, dùng keo silicone xảm viền bồn rửa, nhìn vừa kín vừa gọn.
3
Người trưởng thành
- Tôi xảm lại khe nứt ở bậu cửa để gió không lùa vào.
- Con thuyền chỉ cần xảm không khéo là nước sẽ thấm, và người chèo sẽ hiểu giá của sự cẩu thả.
- Người thợ già lầm lũi xảm từng vệt nhựa đường, vá những kẽ hở như vá cả thời gian.
- Trong căn nhà cũ, chúng tôi xảm các vết hở, còn những khoảng trống trong lòng thì khó kín hơn nhiều.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Trít khe hở
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| xảm | Hành động lấp đầy, bịt kín các kẽ hở nhỏ để ngăn chặn sự rò rỉ hoặc xâm nhập. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Tôi xảm lại khe nứt ở bậu cửa để gió không lùa vào. |
| trít | Trung tính, dùng để chỉ hành động lấp đầy, bịt kín khe hở bằng vật liệu mềm. Ví dụ: Người thợ đang trít lại các kẽ nứt trên tường. |
| bịt | Trung tính, dùng để chỉ hành động che kín, lấp kín một lỗ hổng, khe hở. Ví dụ: Anh ấy dùng giẻ bịt kín miệng chai. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngành xây dựng hoặc sửa chữa để chỉ hành động trít khe hở.
2
Sắc thái & phong cách
- Phong cách chuyên ngành, không mang sắc thái cảm xúc.
- Thường dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả công việc liên quan đến xây dựng hoặc sửa chữa.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không chuyên ngành vì có thể gây khó hiểu.
- Thường đi kèm với các từ chỉ vật liệu hoặc công cụ dùng để xảm.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "xàm" trong khẩu ngữ, có nghĩa khác hoàn toàn.
- Chú ý phát âm và ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "xảm khe hở".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị tác động (như "khe hở") và có thể đi kèm với trạng từ chỉ cách thức hoặc thời gian.

Danh sách bình luận