Vung vãi

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Vung ra một cách bừa bãi (nói khái quát).
Ví dụ: Anh đừng vung vãi tiền bạc vào những món đồ không cần thiết.
Nghĩa: Vung ra một cách bừa bãi (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn đừng vung vãi bút chì khắp bàn học.
  • Em không được vung vãi cát ra sân lớp.
  • Đừng vung vãi đồ chơi rồi bỏ đó.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy vung vãi giấy nháp khắp phòng ôn thi, làm chỗ nào cũng bừa bộn.
  • Đừng vung vãi lời hứa để rồi chẳng giữ được lời nào.
  • Trong giờ thực hành, một số bạn vung vãi hoá chất ra bàn khiến thầy phải nhắc nhở.
3
Người trưởng thành
  • Anh đừng vung vãi tiền bạc vào những món đồ không cần thiết.
  • Đừng vung vãi cảm xúc cho những cuộc trò chuyện xã giao rồi tự thấy cạn kiệt về sau.
  • Công ty từng vung vãi nguồn lực vào các dự án thiếu định hướng và phải trả giá.
  • Ta không nên vung vãi thời gian, vì nó là thứ không thể lấy lại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Vung ra một cách bừa bãi (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
rải rác vãi vung
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
vung vãi mức độ mạnh vừa; sắc thái chê trách, khẩu ngữ–trung tính Ví dụ: Anh đừng vung vãi tiền bạc vào những món đồ không cần thiết.
rải rác nhẹ, trung tính, phổ thông Ví dụ: Đồ đạc rải rác khắp sàn.
vãi trung tính, khẩu ngữ, trực tiếp Ví dụ: Gạo vãi đầy nền nhà.
vung mạnh hơn, có lực, trung tính Ví dụ: Anh ta vung nước sơn khắp tường.
thu gom trung tính, hành động ngược, phổ thông Ví dụ: Thu gom rác vào một chỗ.
gom ngắn gọn, trung tính, khẩu ngữ Ví dụ: Gom lại các mảnh giấy rơi.
thu dọn trung tính, hơi trang trọng Ví dụ: Thu dọn đồ đạc gọn gàng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành động không có trật tự, ví dụ như "đồ đạc vung vãi khắp nơi".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu tính trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, miêu tả cảnh tượng hỗn loạn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thiếu trật tự, bừa bãi.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc chỉ trích nhẹ nhàng.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít dùng trong văn viết trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự bừa bãi, thiếu tổ chức.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật.
  • Thường đi kèm với các danh từ chỉ vật thể nhỏ, dễ rơi rớt.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự phân tán khác như "rải rác".
  • "Vung vãi" thường chỉ hành động vô ý, không có chủ đích.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "vung vãi khắp nơi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với trạng từ chỉ nơi chốn hoặc cách thức, ví dụ: "vung vãi khắp nơi", "vung vãi bừa bãi".