Vong bản
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(thường dùng phụ cho danh từ). Quên gốc rễ của mình, không nghĩ gì đến tổ tiên, nòi giống, tổ quốc.
Ví dụ:
Anh bị chê vong bản vì xem nhẹ nguồn cội.
Nghĩa: (thường dùng phụ cho danh từ). Quên gốc rễ của mình, không nghĩ gì đến tổ tiên, nòi giống, tổ quốc.
1
Học sinh tiểu học
- Anh kia bị chê là vong bản vì chối bỏ quê hương mình.
- Cô ấy vong bản khi khoe rằng không cần nhớ tiếng mẹ đẻ.
- Họ nói bạn ấy vong bản vì quên ngày giỗ tổ của gia đình.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ta bị gọi là vong bản khi luôn chê quê nhà lạc hậu và khoe chỉ thích nơi xa lạ.
- Người vong bản là người quay lưng với tiếng mẹ đẻ và xem thường truyền thống gia đình.
- Khi coi tổ quốc chỉ là cái tên trên giấy tờ, người ta dễ trượt vào lối sống vong bản.
3
Người trưởng thành
- Anh bị chê vong bản vì xem nhẹ nguồn cội.
- Đánh mất tiếng mẹ đẻ không chỉ là mất lời nói, mà còn là dấu hiệu của sự vong bản trong tâm thức.
- Khi tự cắt sợi dây nối mình với tổ tiên, ta bước vào vùng mù của sự vong bản.
- Vinh quang nào đứng vững được nếu được dựng lên trên thái độ vong bản và sự lãng quên tổ quốc?
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (thường dùng phụ cho danh từ). Quên gốc rễ của mình, không nghĩ gì đến tổ tiên, nòi giống, tổ quốc.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
trung hiếu
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| vong bản | mạnh, phê phán, trang trọng-văn chương Ví dụ: Anh bị chê vong bản vì xem nhẹ nguồn cội. |
| bất hiếu | mạnh, phê phán, trang trọng; nhấn vào quên bổn phận với tổ tiên/cha mẹ Ví dụ: Hành xử như thế khác nào bất hiếu, vong bản. |
| trung hiếu | mạnh, ca ngợi, trang trọng; gắn bó và giữ đạo với tổ tiên, tổ quốc Ví dụ: Sống trung hiếu với quê hương, không bao giờ vong bản. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về văn hóa, xã hội, nhấn mạnh sự quên lãng nguồn cội.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo chiều sâu cho nhân vật hoặc tình huống, thể hiện sự mất mát về bản sắc.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự tiếc nuối, phê phán hoặc cảnh báo về sự mất mát bản sắc văn hóa.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự quên lãng nguồn gốc văn hóa hoặc dân tộc.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến văn hóa hoặc bản sắc.
- Thường đi kèm với các từ chỉ văn hóa, truyền thống để làm rõ ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự quên lãng khác, cần chú ý ngữ cảnh văn hóa.
- Không nên dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc không liên quan đến văn hóa.
- Để sử dụng tự nhiên, cần hiểu rõ bối cảnh văn hóa và lịch sử liên quan.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể bổ nghĩa cho danh từ để chỉ hành động hoặc trạng thái quên gốc rễ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ta vong bản."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc nhóm người, ví dụ: "người vong bản".

Danh sách bình luận