Vợi
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Lấy bớt ra một phần ở đồ đựng này chuyển sang đồ đựng khác.
Ví dụ:
Anh vợi rượu từ chum sang bình thủy tinh.
2.
tính từ
Ở tình trạng giảm bớt đi so với trước
Ví dụ:
Áp lực vợi đi sau một giấc ngủ sâu.
Nghĩa 1: Lấy bớt ra một phần ở đồ đựng này chuyển sang đồ đựng khác.
1
Học sinh tiểu học
- Con múc vợi bát canh ra chén nhỏ cho em.
- Mẹ vợi bớt nước trong xô sang chậu để con dễ xách.
- Cô vợi nồi cháo sang nồi khác cho khỏi tràn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Anh vợi nước trong bình sang chai để mang đi tập.
- Chị chủ quán vợi nồi phở sang nồi nhỏ cho tiện hâm lại.
- Bạn vợi sơn từ thùng lớn qua hộp nhỏ để quét góc tường.
3
Người trưởng thành
- Anh vợi rượu từ chum sang bình thủy tinh.
- Để nhẹ tay khuấy, cô vợi nồi súp sang hai nồi nhỏ, chia lửa cho đều.
- Người thợ vợi dầu khỏi can chính, rót sang chai đo cho chuẩn mực.
- Bà cụ chậm rãi vợi thúng thóc sang nia, tiếng hạt chảy nghe rào rạt.
Nghĩa 2: Ở tình trạng giảm bớt đi so với trước
1
Học sinh tiểu học
- Mưa tạnh, sân trường vợi nước.
- Ăn cơm xong, bát mì vợi đi thấy đáy.
- Cơn đau bụng vợi rồi, em chạy chơi được.
2
Học sinh THCS – THPT
- Lo âu vợi hẳn khi bài kiểm tra làm xong.
- Khát vợi nhiều sau ngụm nước mát.
- Tiếng ồn vợi dần khi cửa lớp khép lại.
3
Người trưởng thành
- Áp lực vợi đi sau một giấc ngủ sâu.
- Nỗi buồn vợi từng chút khi có người chịu lắng nghe.
- Qua mùa hạn, nước sông vợi, bãi bồi lộ chân cát vàng.
- Ngày bận rộn trôi qua, mệt mỏi vợi dần theo nhịp thở chậm lại.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc giảm bớt số lượng hoặc mức độ của một thứ gì đó.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả tình trạng giảm bớt.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc cảm xúc về sự giảm bớt, nhẹ nhàng.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự giảm bớt, nhẹ nhàng, không đột ngột.
- Thường mang sắc thái trung tính, không quá trang trọng.
- Phù hợp với ngữ cảnh đời thường và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả sự giảm bớt một cách nhẹ nhàng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác về số lượng hoặc kỹ thuật.
- Thường dùng trong các tình huống không cần sự trang trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự giảm bớt khác như "giảm", "bớt".
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái.
- Để tự nhiên, nên dùng trong các câu miêu tả nhẹ nhàng, không quá cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của sự vật.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "nước vợi đi", "hàng vợi bớt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ vật chứa đựng hoặc trạng thái, có thể đi kèm với phó từ chỉ mức độ như "hơi", "rất".

Danh sách bình luận