Vinh quang
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có giá trị tinh thần cao, đem lại niềm tự hào chính đáng.
Ví dụ:
Hoàn thành công việc khó một cách tử tế là điều vinh quang.
Nghĩa: Có giá trị tinh thần cao, đem lại niềm tự hào chính đáng.
1
Học sinh tiểu học
- Chiếc huy hiệu đội trên ngực em thật vinh quang.
- Được thầy cô khen trước lớp là khoảnh khắc vinh quang.
- Cha mẹ mỉm cười khi em làm việc tốt, cảm giác ấy rất vinh quang.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đứng trên sân khấu nhận giải, cậu thấy giây phút ấy thật vinh quang.
- Giữ lời hứa với bạn bè cũng là một chiến thắng vinh quang của chính mình.
- Những lần cố gắng vượt qua lười biếng đem lại cảm giác vinh quang âm thầm.
3
Người trưởng thành
- Hoàn thành công việc khó một cách tử tế là điều vinh quang.
- Không mọi hào quang đều ồn ào; có những ngày bình dị vẫn vinh quang vì ta sống đúng.
- Sự công nhận đến muộn nhưng sạch sẽ, ấy mới là vinh quang đáng gìn giữ.
- Đứng thẳng trước thử thách, không thỏa hiệp, là một lựa chọn vinh quang.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có giá trị tinh thần cao, đem lại niềm tự hào chính đáng.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| vinh quang | Diễn tả sự cao quý, lẫy lừng, thường gắn với thành tựu lớn, lịch sử hoặc lý tưởng. Mang sắc thái trang trọng, tích cực. Ví dụ: Hoàn thành công việc khó một cách tử tế là điều vinh quang. |
| quang vinh | Mang tính trang trọng, hào hùng và có ý nghĩa tôn vinh rất cao. Ví dụ: Các chiến sĩ đã hy sinh cả tuổi trẻ để bảo vệ sự nghiệp quang vinh của dân tộc. |
| vẻ vang | Mang tính tích cực, trang trọng nhưng gần gũi và đời thường Ví dụ: Đội tuyển bóng đá đã giành chiến thắng vẻ vang trong trận chung kết. |
| ô nhục | mạnh; cảm xúc tiêu cực, lên án; trang trọng/văn chương Ví dụ: Hành vi gian lận là ô nhục cho tập thể. |
| nhục nhã | mạnh; khẩu ngữ–trung tính; cảm xúc tủi hổ Ví dụ: Thất bại vì gian dối là nhục nhã. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường dùng trong các tình huống trang trọng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết ca ngợi thành tựu, chiến công.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo cảm giác cao quý, thiêng liêng.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm xúc tự hào, tôn vinh.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh giá trị tinh thần và sự tự hào.
- Tránh dùng trong các tình huống giao tiếp hàng ngày, không trang trọng.
- Thường đi kèm với các từ chỉ thành tựu, chiến công.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ như "vinh dự"; cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
- Không nên lạm dụng trong các tình huống không phù hợp để tránh mất đi ý nghĩa cao quý.
1
Chức năng ngữ pháp
Là tính từ; đóng vai trò chính là vị ngữ trong câu hoặc làm định ngữ bổ nghĩa cho danh từ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập; cấu tạo từ hai hình vị có nghĩa tương đồng nhằm nhấn mạnh trạng thái.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ để làm định ngữ (đời vinh quang) hoặc đứng sau các từ chỉ mức độ để làm trung tâm cụm tính từ (rất vinh quang).
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Kết hợp tốt với các phụ từ chỉ mức độ (rất, quá, lắm) và các từ chỉ sự so sánh (hơn, nhất).

Danh sách bình luận