Vẫn
Nghĩa & Ví dụ
1. Từ biểu thị sự tiếp tục, tiếp diễn chứ không có gì thay đổi, vào thời điểm nói đến, của một hành động, trạng thái, tính chất nào đó.
Ví dụ:
Cô ấy vẫn đợi ở quán cũ.
2. (dùng phụ trước đợ., t.). Từ biểu thị ý khẳng định về điều xảy ra, diễn ra như thường, mặc dù điều kiện là không bình thường.
3. Từ biểu thị ý khẳng định về một sự đánh giá, cho là hơn (hay là kém) cái đưa ra để đối chiếu, so sánh, tuy rằng cái này (hay là bản thân cái nói đến) đã được đánh giá là tốt.
Ví dụ:
Đề án ổn, phương án tối giản vẫn hiệu quả hơn.
Nghĩa 1: Từ biểu thị sự tiếp tục, tiếp diễn chứ không có gì thay đổi, vào thời điểm nói đến, của một hành động, trạng thái, tính chất nào đó.
1
Học sinh tiểu học
- Trời vẫn mưa từ sáng.
- Bạn ấy vẫn cười tươi mỗi ngày.
- Cây hoa trước sân vẫn nở đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Dù trống đã điểm, nó vẫn chăm chú vào bài vở.
- Qua bao mùa, con phố nhỏ vẫn yên bình như cũ.
- Bạn chuyển lớp rồi, chúng mình vẫn giữ liên lạc.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy vẫn đợi ở quán cũ.
- Qua bao biến động, anh vẫn giữ lời hứa.
- Thành phố đổi thay, nhưng quán cà phê góc hẻm vẫn giữ mùi rang xưa.
- Tôi vẫn tin vào những điều tử tế.
Nghĩa 2: (dùng phụ trước đợ., t.). Từ biểu thị ý khẳng định về điều xảy ra, diễn ra như thường, mặc dù điều kiện là không bình thường.
Nghĩa 3: Từ biểu thị ý khẳng định về một sự đánh giá, cho là hơn (hay là kém) cái đưa ra để đối chiếu, so sánh, tuy rằng cái này (hay là bản thân cái nói đến) đã được đánh giá là tốt.
1
Học sinh tiểu học
- Món này ngon, nhưng món mẹ nấu vẫn ngon hơn.
- Bức tranh đẹp, bức của Lan vẫn đẹp nhất lớp.
- Bạn chạy nhanh, thầy vẫn chạy nhanh hơn trong trò chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cuốn sách hay, nhưng bản in mới vẫn cuốn hút hơn.
- Bạn hát tốt, phần hòa âm live vẫn nổi bật hơn.
- Bài làm đúng, cách lập luận gọn vẫn thuyết phục hơn.
3
Người trưởng thành
- Đề án ổn, phương án tối giản vẫn hiệu quả hơn.
- Cảnh biển đẹp, ánh sáng sớm mai vẫn nịnh mắt hơn.
- Bài báo sắc sảo, đoạn kết cô đọng vẫn đắt giá hơn.
- Rượu trẻ thơm, vị lặng lẽ của loại ủ lâu năm vẫn dư vị hơn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để nhấn mạnh sự không thay đổi trong hành động hoặc trạng thái.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để diễn tả sự tiếp tục của một tình huống hoặc trạng thái, thường mang tính khẳng định.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Sử dụng để tạo ra sự nhấn mạnh hoặc tương phản trong mô tả.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự kiên định hoặc bất biến trong một tình huống.
- Thường mang sắc thái trung tính, có thể dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự không thay đổi hoặc tiếp tục của một hành động hay trạng thái.
- Tránh dùng khi cần diễn tả sự thay đổi hoặc biến động.
- Thường đi kèm với các từ chỉ thời gian để nhấn mạnh sự kéo dài.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự thay đổi như "đã" hoặc "sẽ".
- Khác biệt với "vẫn còn" ở chỗ "vẫn" không nhất thiết chỉ sự tồn tại liên tục.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần diễn tả sự thay đổi.
1
Chức năng ngữ pháp
Phó từ, thường làm trạng ngữ trong câu để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ, nhấn mạnh sự tiếp diễn hoặc khẳng định.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, thường kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ nhấn mạnh.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước động từ hoặc tính từ trong câu, có thể làm trung tâm của cụm phó từ, ví dụ: "vẫn còn", "vẫn đang".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ, tính từ và các phó từ khác như "còn", "đang", "chưa" để nhấn mạnh sự tiếp diễn hoặc khẳng định.
