Vạ vật

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Để trạng thái ở bừa bãi, không được bảo quản chu đáo. Ở trạng thái bạ đâu ngồi (hoặc nằm) đó, gặp đâu hay đó do không được chú ý, chăm nom hoặc do điều kiện vật chất quá thiếu thốn.
Ví dụ: - Hồ sơ để vạ vật trên bàn làm việc rất dễ thất lạc.
Nghĩa: Để trạng thái ở bừa bãi, không được bảo quản chu đáo. Ở trạng thái bạ đâu ngồi (hoặc nằm) đó, gặp đâu hay đó do không được chú ý, chăm nom hoặc do điều kiện vật chất quá thiếu thốn.
1
Học sinh tiểu học
  • - Quần áo vạ vật khắp giường, mẹ nhắc con gấp lại.
  • - Sách vở để vạ vật trên sàn, dễ bị bẩn lắm.
  • - Đồ chơi vạ vật ngoài hiên, gió thổi bay lung tung.
2
Học sinh THCS – THPT
  • - Đồ đạc vạ vật trong phòng khiến lối đi chật chội và bụi bám nhanh.
  • - Những chậu cây vạ vật ngoài nắng nên lá héo rũ.
  • - Tập vở vạ vật trong cặp, góc mép quăn lại vì không được giữ gìn.
3
Người trưởng thành
  • - Hồ sơ để vạ vật trên bàn làm việc rất dễ thất lạc.
  • - Dụng cụ bếp núc vạ vật sau bữa tiệc, nhìn là thấy sự mệt mỏi của chủ nhà.
  • - Máy móc vạ vật ở kho, mỗi lớp bụi như ghi lại một lần bị bỏ quên.
  • - Kỷ vật vạ vật trong góc tủ, không người chạm tới, như lẩn khuất cả một quãng đời.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Để trạng thái ở bừa bãi, không được bảo quản chu đáo. Ở trạng thái bạ đâu ngồi (hoặc nằm) đó, gặp đâu hay đó do không được chú ý, chăm nom hoặc do điều kiện vật chất quá thiếu thốn.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
vạ vật trung tính tiêu cực; khẩu ngữ; sắc thái nhếch nhác, thiếu chăm nom Ví dụ: - Hồ sơ để vạ vật trên bàn làm việc rất dễ thất lạc.
bừa bãi trung tính; mức độ trung bình; khẩu ngữ phổ thông Ví dụ: Đồ đạc bừa bãi khắp phòng.
lộn xộn trung tính; mức độ nhẹ–trung bình; dùng rộng Ví dụ: Sách vở xếp lộn xộn trên bàn.
ngăn nắp trung tính tích cực; mức độ rõ; dùng rộng Ví dụ: Phòng ốc ngăn nắp, sạch sẽ.
gọn gàng trung tính tích cực; mức độ rõ; dùng rộng Ví dụ: Đồ dùng được sắp xếp gọn gàng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng sống tạm bợ, không ổn định.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả tình trạng xã hội hoặc đời sống khó khăn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sống động về cuộc sống bấp bênh, thiếu thốn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác thiếu thốn, bấp bênh, không ổn định.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, thể hiện sự thương cảm hoặc chỉ trích.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả tình trạng sống không ổn định, thiếu thốn.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh miêu tả đời sống xã hội hoặc cá nhân gặp khó khăn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự bừa bộn khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Không nên dùng để miêu tả tình trạng tạm thời hoặc có thể cải thiện nhanh chóng.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và sắc thái cảm xúc của người nói.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "trạng thái vạ vật", "cảnh vạ vật".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ trạng thái hoặc hoàn cảnh, ví dụ: "trạng thái", "cảnh".