Nghèo nàn

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Nghèo và ở trong cảnh khó khăn, thiếu thốn (nói khái quát).
Ví dụ: Họ sống nghèo nàn nhiều năm liền.
2.
tính từ
Thiếu thốn những gì cần thiết để làm nên nội dung có ý nghĩa.
Ví dụ: Bài thuyết trình này nghèo nàn về nội dung.
Nghĩa 1: Nghèo và ở trong cảnh khó khăn, thiếu thốn (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Gia đình bạn Lan sống khá nghèo nàn, bữa cơm chỉ có rau và cá khô.
  • Con đường làng còn nghèo nàn, trời mưa là lầy lội.
  • Ngôi nhà nhỏ, đồ đạc nghèo nàn nhưng ai cũng thương nhau.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khu trọ cũ kỹ phản chiếu một đời sống nghèo nàn, chật chội.
  • Trong truyện, cậu bé lớn lên giữa xóm nghèo nàn, bám víu vào tiếng rao đêm.
  • Cái tủ gỗ tróc sơn và chiếc quạt kêu rè rè kể câu chuyện về một mái nhà nghèo nàn.
3
Người trưởng thành
  • Họ sống nghèo nàn nhiều năm liền.
  • Sự nghèo nàn bủa vây khiến anh phải chắt chiu từng đồng, cân nhắc cả bữa sáng.
  • Căn phòng thuê nghèo nàn nhưng ấm vì tiếng cười chung bàn ăn.
  • Giữa thành phố sáng đèn, một góc đời vẫn nghèo nàn, lặng lẽ nuôi hy vọng.
Nghĩa 2: Thiếu thốn những gì cần thiết để làm nên nội dung có ý nghĩa.
1
Học sinh tiểu học
  • Bài kể chuyện của em còn nghèo nàn ý, cần thêm chi tiết.
  • Vườn trường trồng ít hoa nên cảnh quan khá nghèo nàn.
  • Tủ sách lớp mình nghèo nàn, mình cùng góp thêm truyện nhé.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lập luận của bạn còn nghèo nàn dẫn chứng nên khó thuyết phục.
  • Bức tranh dùng ít màu, bố cục nghèo nàn nên không nổi bật.
  • Kịch bản nghèo nàn tình tiết khiến khán giả dễ đoán.
3
Người trưởng thành
  • Bài thuyết trình này nghèo nàn về nội dung.
  • Ý tưởng nghèo nàn kéo cả dự án trì trệ, như cỗ máy thiếu dầu.
  • Một đời sống tinh thần nghèo nàn làm ta khép lại trước vẻ đẹp quanh mình.
  • Ngôn ngữ nghèo nàn khiến cuộc đối thoại trở nên cằn cỗi, chỉ còn lời qua tiếng lại.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng kinh tế hoặc chất lượng cuộc sống.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để chỉ sự thiếu thốn về tài nguyên, ý tưởng hoặc nội dung.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh về sự thiếu thốn, đơn điệu trong cuộc sống hoặc tác phẩm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác thiếu thốn, tiêu cực.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không trang trọng.
  • Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thiếu thốn hoặc đơn điệu.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự tích cực hoặc lạc quan.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể thay bằng từ "thiếu thốn" trong một số trường hợp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "nghèo" khi chỉ tình trạng kinh tế.
  • Khác biệt với "đơn điệu" ở chỗ "nghèo nàn" nhấn mạnh sự thiếu thốn hơn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm về ý nghĩa tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất nghèo nàn", "quá nghèo nàn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", hoặc danh từ chỉ đối tượng bị đánh giá.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...