Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Vỗ nhẹ, đập nhẹ cho thấm ướt.
Ví dụ: Cô ấy vã nước lên mặt để tỉnh táo.
2.
động từ
Toát ra, đổ ra nhiều (thường nói về mồ hôi)
Ví dụ: Trời oi, mồ hôi vã ra chỉ sau vài bước.
3.
tính từ
Ăn chỉ toàn thức ăn, không kèm theo cơm.
Ví dụ: Hôm ấy tôi chỉ vã món lẩu, chẳng buồn động vào cơm.
4.
tính từ
Đi lại trên bộ và không có phương tiện (thường là đường dài, vất vả) . Nói năng kéo dài mà không có nội dung, không có mục đích thiết thực
Ví dụ: Hỏng xe, tôi vã bộ về nhà.
Nghĩa 1: Vỗ nhẹ, đập nhẹ cho thấm ướt.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà vã nước lên mặt tôi cho mát.
  • Mẹ vã ít nước vào khăn rồi lau tay em.
  • Cô vã nước lên chậu hoa để đất mềm ra.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh khẽ vã nước lên mái tóc, cho bết mồ hôi tan đi.
  • Cô lao công vã nước xuống nền, rồi mới quét cho sạch bụi.
  • Nắng gắt, chú nông dân vã nước vào luống đất cho dễ xới.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy vã nước lên mặt để tỉnh táo.
  • Người thợ vã ẩm bức tường trước khi trát, cho hồ bám đều.
  • Trên bến sông, bà cụ vã nước lên mớ rau, nghe tiếng nước vỗ lấp xấp mà mát cả chiều.
  • Anh vã ướt đôi giày khô rang, rồi lầm lũi bước tiếp qua cát nóng.
Nghĩa 2: Toát ra, đổ ra nhiều (thường nói về mồ hôi)
1
Học sinh tiểu học
  • Chạy xong, mồ hôi em vã ra.
  • Đến giờ trưa, mồ hôi bố vã như tắm.
  • Bạn Lan hồi hộp quá, mồ hôi vã trên trán.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đề thi vừa phát, lòng căng như dây, mồ hôi vã khắp lưng áo.
  • Đạp xe lên dốc, mồ hôi vã ra nhưng thấy người khoẻ hẳn.
  • Đứng trước sân khấu, mồ hôi vã trên tay, mic như trơn tuột.
3
Người trưởng thành
  • Trời oi, mồ hôi vã ra chỉ sau vài bước.
  • Căng thẳng kéo dài, đêm nào anh cũng vã mồ hôi giữa chừng ngủ.
  • Tập nặng quá tay, mồ hôi vã như trút, hơi thở kéo dài thành tiếng.
  • Bà cụ chống gậy qua chợ, mồ hôi vã mà mắt vẫn cười hiền.
Nghĩa 3: Ăn chỉ toàn thức ăn, không kèm theo cơm.
1
Học sinh tiểu học
  • Em đói, vã nồi canh ngọt hết veo.
  • Anh Hai kho cá thơm, tôi vã mỗi cá cũng thấy no.
  • Bạn Minh chỉ vã đĩa thịt, không đụng bát cơm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trưa nay mệt, mình vã bát canh chua cho nhẹ bụng.
  • Cả nhóm vã đĩa gà nướng, bỏ mặc nồi cơm còn nguyên.
  • Buổi liên hoan, nó vã toàn đồ nướng, bảo cơm để lát nữa.
3
Người trưởng thành
  • Hôm ấy tôi chỉ vã món lẩu, chẳng buồn động vào cơm.
  • Có bữa đi làm về muộn, tôi mở tủ lạnh vã ít thức ăn nguội cho qua bữa.
  • Cô ấy kiêng tinh bột nên toàn vã cá với rau, bụng nhẹ mà người vẫn khoẻ.
  • Mải chuyện, chúng tôi cứ vã đồ nhắm, quên hẳn chén cơm trắng còn bốc khói.
Nghĩa 4: Đi lại trên bộ và không có phương tiện (thường là đường dài, vất vả) . Nói năng kéo dài mà không có nội dung, không có mục đích thiết thực
1
Học sinh tiểu học
  • Cả nhóm vã bộ ra bờ sông chơi.
  • Ba vã đường làng để kịp về nhà trước mưa.
  • Chú bộ đội vã qua dốc, đón các em vào trú mát.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lỡ chuyến xe, chúng tôi đành vã bộ về ký túc xá.
  • Cô giáo vã qua con dốc dài để kịp tiết đầu giờ.
  • Hết xăng giữa đường, hai đứa vã về thị trấn, vừa đi vừa cười mệt nhoài.
3
Người trưởng thành
  • Hỏng xe, tôi vã bộ về nhà.
  • Có những ngày phải vã dọc bờ đê dài, tiếng gió rát mặt mà lòng vẫn bình thản.
  • Anh vã qua mấy phường, bước chân rát lửa, nghĩ về cuộc hẹn chẳng biết có đáng chờ.
  • Tuổi trẻ tôi từng vã khắp các nẻo đường, mang theo một balô và vài câu hò xứ lạ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái cơ thể như "vã mồ hôi" hoặc tình huống khó khăn như "vã bộ".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh miêu tả cụ thể hoặc trích dẫn lời nói.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, miêu tả chi tiết cảm giác hoặc tình huống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái thân mật, gần gũi, đôi khi có chút hài hước.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả trạng thái cơ thể hoặc tình huống khó khăn một cách sinh động.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc học thuật.
  • Có thể thay thế bằng từ khác như "đổ mồ hôi" trong ngữ cảnh trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "vỗ" trong một số ngữ cảnh.
  • Khác biệt với từ "đổ" ở chỗ "vã" thường mang sắc thái mạnh mẽ hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai hoặc gây hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
"Vã" có thể là động từ hoặc tính từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ hoặc cụm tính từ, ví dụ: "vã mồ hôi", "vã nước".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (mồ hôi, nước), phó từ (rất, quá), và trạng từ (nhanh chóng, liên tục).