Ục ịch

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Béo quá, đến mức trông nặng nề, vận động khó khăn.
Ví dụ: Anh ấy béo ục ịch nên ngại leo cầu thang.
2.
tính từ
(Dáng đi lại) nặng nề, khó khăn.
Ví dụ: Cô ấy bước ục ịch lên bậc thềm, mỗi nhịp chân như kéo theo cả ngày mệt mỏi.
Nghĩa 1: Béo quá, đến mức trông nặng nề, vận động khó khăn.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú chó ục ịch chạy theo quả bóng rồi nằm thở phì phò.
  • Bạn gấu bông tròn ục ịch, ôm rất đã tay.
  • Con mèo béo ục ịch, nhảy lên ghế mà loạng choạng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau kỳ nghỉ, cậu bé thấy mình ục ịch khi chạy bộ vòng sân trường.
  • Chiếc ba lô nhồi đầy sách làm lưng em trông ục ịch như đeo một tảng đá.
  • Nhân vật trong truyện tranh bụng phệ, dáng người ục ịch nên chỉ đi được vài bước đã mệt.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy béo ục ịch nên ngại leo cầu thang.
  • Cơ thể ục ịch kéo theo hơi thở dồn dập, như lời nhắc phải thay đổi thói quen.
  • Vóc dáng ục ịch khiến chiếc áo sơ mi căng lên, phô hết khuyết điểm.
  • Sau những bữa nhậu liên miên, cái bụng ục ịch trở thành nỗi ái ngại mỗi khi soi gương.
Nghĩa 2: (Dáng đi lại) nặng nề, khó khăn.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác vịt đi ục ịch quanh sân như kéo đôi dép nặng.
  • Bạn gấu bông được kéo đi, lắc lư ục ịch trên sàn.
  • Chú robot đồ chơi bước từng nhịp ục ịch vì pin yếu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau trận bóng, cậu ấy bước ục ịch về lớp, chân nặng như đeo chì.
  • Người đàn ông mang bao tải đi ục ịch qua con dốc đất.
  • Chiếc vali quá tải khiến chị đi ục ịch dọc hành lang ga.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy bước ục ịch lên bậc thềm, mỗi nhịp chân như kéo theo cả ngày mệt mỏi.
  • Giữa cơn mưa, anh đi ục ịch qua con hẻm trơn, đôi giày sũng nước nặng trĩu.
  • Tuổi già đến lặng lẽ: mẹ đi ục ịch hơn trước, tay phải lần theo lan can.
  • Sau ca trực dài, tôi lê bước ục ịch về nhà, nghe khớp gối lục cục than phiền.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả người hoặc động vật có dáng vẻ nặng nề, chậm chạp.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, hài hước.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái hài hước hoặc châm biếm nhẹ nhàng.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả một cách thân thiện hoặc hài hước về dáng vẻ nặng nề.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần tôn trọng đối tượng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả dáng vẻ nặng nề khác như "nặng nề", "chậm chạp".
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng được miêu tả.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất ục ịch", "hơi ục ịch".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", "quá".