Tùng thư

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
(cũ). Tủ sách phục vụ một loại đối tượng nhất định.
Ví dụ : Thư viện quận có tùng thư dành cho giáo viên tiểu học.
Nghĩa: (cũ). Tủ sách phục vụ một loại đối tượng nhất định.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô thủ thư giới thiệu tùng thư thiếu nhi dành riêng cho chúng em.
  • Thư viện lớp có một tùng thư về truyện tranh khoa học cho học sinh nhỏ.
  • Bố mua tùng thư lịch sử cho thiếu nhi để con đọc mỗi tối.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhà trường mới bổ sung tùng thư luyện thi, phù hợp với học sinh cấp hai và cấp ba.
  • Em tìm tài liệu trong tùng thư văn học tuổi mới lớn, bài viết nào cũng gần gũi.
  • Trong thư viện, tùng thư khoa học phổ thông được xếp riêng để bọn mình tra cứu nhanh.
3
Người trưởng thành
  • Thư viện quận có tùng thư dành cho giáo viên tiểu học.
  • Nhà xuất bản lập một tùng thư hướng dẫn khởi nghiệp, nhắm đến người mới bước vào thương trường.
  • Trong giai đoạn dịch, nhiều nơi xây dựng tùng thư sức khỏe cộng đồng để phổ biến kiến thức đúng cho người dân.
  • Ông chủ hiệu sách đề nghị tạo tùng thư cổ học để phục vụ độc giả mê Hán Nôm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu nghiên cứu về lịch sử xuất bản hoặc giáo dục.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học cổ điển hoặc nghiên cứu văn học.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Được sử dụng trong ngành xuất bản, thư viện học hoặc giáo dục.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính trang trọng và cổ điển.
  • Thường xuất hiện trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
  • Gợi nhớ về một thời kỳ lịch sử hoặc văn hóa cụ thể.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về các bộ sưu tập sách có mục đích giáo dục hoặc phục vụ một nhóm đối tượng cụ thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại không liên quan đến lịch sử hoặc nghiên cứu.
  • Thường được sử dụng trong các bài viết học thuật hoặc nghiên cứu về lịch sử sách vở.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các thuật ngữ hiện đại hơn như "bộ sưu tập sách".
  • Không nên dùng để chỉ các tủ sách thông thường hoặc không có mục đích cụ thể.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần hiểu rõ bối cảnh lịch sử và văn hóa của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một tùng thư", "tùng thư này".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ định (này, đó), lượng từ (một, vài), và tính từ (lớn, nhỏ).
thư viện sách tủ sách kho sách văn khố tài liệu ấn phẩm bản thảo thư tịch kinh sách
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...