Từng

Nghĩa & Ví dụ
1. (dùng trước đại từ ấy, này, v.v.) Một lượng, một chừng mực cụ thể nhất định nào đó.
Ví dụ: Tôi chỉ cần từng này thời gian để hoàn thành.
2. Từ dùng để chỉ đối tượng là mỗi một đơn vị riêng lẻ của những sự vật được nói tới, hết đơn vị này đến đơn vị khác.
Ví dụ: Nhân viên rà soát từng hồ sơ trước khi ký.
3. Từ biểu thị hành động, hoạt động nói đến đã diễn ra, hoặc điều nói đến đã trải qua trong một thời gian nào đó, không cần xác định cụ thể, trong quá khứ.
Ví dụ: Tôi từng làm ở vị trí này, nên hiểu áp lực của nó.
Nghĩa 1: (dùng trước đại từ ấy, này, v.v.) Một lượng, một chừng mực cụ thể nhất định nào đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Con búp bê này chỉ cao từng này thôi.
  • Cô giáo bảo rót nước vừa từng ấy vào cốc.
  • Mẹ dặn con ăn từng này cơm là đủ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu nhớ nộp bài dài đúng từng này trang, đừng thiếu.
  • Huấn luyện viên yêu cầu chạy đúng từng này vòng rồi nghỉ.
  • Mẹ nói tiêu tiền trong tuần chỉ từng này là hợp lý.
3
Người trưởng thành
  • Tôi chỉ cần từng này thời gian để hoàn thành.
  • Họ thống nhất giữ ngân sách ở từng này, không tăng thêm.
  • Bác sĩ khuyên giảm muối xuống từng này mỗi ngày để ổn định huyết áp.
  • Ta học cách hài lòng với từng này mong đợi, phần còn lại để thời gian trả lời.
Nghĩa 2: Từ dùng để chỉ đối tượng là mỗi một đơn vị riêng lẻ của những sự vật được nói tới, hết đơn vị này đến đơn vị khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô phát kẹo cho từng bạn.
  • Thầy gọi từng em lên bảng.
  • Chúng mình tưới nước cho từng chậu hoa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lớp trưởng kiểm tra từng bàn trước khi ra về.
  • Trong thư viện, bạn ấy xếp lại từng cuốn sách cho ngay ngắn.
  • Đội bóng luyện tập từng động tác cho thật chuẩn.
3
Người trưởng thành
  • Nhân viên rà soát từng hồ sơ trước khi ký.
  • Cô phóng viên gõ cửa từng nhà để xác minh thông tin.
  • Người thợ mộc chà nhẵn từng thớ gỗ, không bỏ sót góc nào.
  • Trong đêm tĩnh, tôi nghe rõ từng nhịp mưa rơi lên mái tôn.
Nghĩa 3: Từ biểu thị hành động, hoạt động nói đến đã diễn ra, hoặc điều nói đến đã trải qua trong một thời gian nào đó, không cần xác định cụ thể, trong quá khứ.
1
Học sinh tiểu học
  • Con từng đi sở thú với lớp.
  • Bạn ấy từng bị lạc nhưng đã tìm được mẹ.
  • Em từng tập xe đạp ở sân trường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mình từng sợ nói trước lớp, giờ thì đỡ nhiều rồi.
  • Cô ấy từng học đàn nhưng bỏ giữa chừng.
  • Gia đình tớ từng chuyển nhà vài lần, nên quen bạn mới cũng nhanh.
3
Người trưởng thành
  • Tôi từng làm ở vị trí này, nên hiểu áp lực của nó.
  • Chúng ta từng hiểu lầm nhau, nhưng rồi cũng học cách lắng nghe.
  • Anh từng mơ rực rỡ, rồi chọn bình lặng để bước tiếp.
  • Thành phố này từng khiến tôi muốn đi thật xa, bây giờ lại gọi tôi quay về.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (dùng trước đại từ ấy, này, v.v.) Một lượng, một chừng mực cụ thể nhất định nào đó.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
từng Trung tính, chỉ số lượng hoặc mức độ xác định, tương ứng với một cái gì đó đã biết hoặc ngụ ý. Ví dụ: Tôi chỉ cần từng này thời gian để hoàn thành.
bấy nhiêu Trung tính, chỉ số lượng hoặc mức độ tương ứng với một cái gì đó đã được biết hoặc ngụ ý. Ví dụ: Anh ấy chỉ có bấy nhiêu tiền.
Nghĩa 2: Từ dùng để chỉ đối tượng là mỗi một đơn vị riêng lẻ của những sự vật được nói tới, hết đơn vị này đến đơn vị khác.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
từng Trung tính, nhấn mạnh tính riêng lẻ, tuần tự của từng đơn vị trong một tập hợp. Ví dụ: Nhân viên rà soát từng hồ sơ trước khi ký.
mỗi Trung tính, nhấn mạnh tính riêng lẻ, độc lập của từng đơn vị trong một tập hợp. Ví dụ: Mỗi học sinh đều nhận được một phần quà.
tất cả Trung tính, chỉ toàn bộ, không bỏ sót bất kỳ thành phần nào. Ví dụ: Tất cả học sinh đều có mặt.
Nghĩa 3: Từ biểu thị hành động, hoạt động nói đến đã diễn ra, hoặc điều nói đến đã trải qua trong một thời gian nào đó, không cần xác định cụ thể, trong quá khứ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để kể lại kinh nghiệm cá nhân hoặc nhấn mạnh từng phần riêng lẻ của một tổng thể.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả các sự kiện hoặc dữ liệu đã xảy ra trong quá khứ, hoặc để phân tích từng phần của một vấn đề.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo nhịp điệu, nhấn mạnh từng chi tiết hoặc từng khoảnh khắc trong tác phẩm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự chi tiết, cụ thể khi nói về từng phần hoặc từng sự kiện.
  • Phong cách trung tính, có thể dùng trong cả văn nói và văn viết.
  • Thường mang sắc thái hồi tưởng hoặc nhấn mạnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh từng phần riêng lẻ hoặc khi kể lại kinh nghiệm đã qua.
  • Tránh dùng khi không cần thiết phải chia nhỏ hoặc nhấn mạnh từng phần.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ định như "ấy", "này" để chỉ rõ đối tượng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "mỗi" khi không cần nhấn mạnh từng phần riêng lẻ.
  • Khác biệt với "đã" ở chỗ "từng" nhấn mạnh sự trải nghiệm hoặc từng phần, trong khi "đã" chỉ đơn thuần chỉ thời gian quá khứ.
  • Chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
"Từng" là phó từ, thường làm trạng ngữ trong câu để chỉ mức độ, thời gian hoặc sự lặp lại.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, thường kết hợp với các đại từ như "ấy", "này".
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước động từ hoặc danh từ để bổ nghĩa, có thể làm trung tâm của cụm phó từ như "từng ấy", "từng này".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ, danh từ và đại từ, ví dụ: "từng trải", "từng người", "từng ấy".