Tức tưởi

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Từ gọi tả tiếng nấc lên thành từng cơn của người đang chất chứa nhiều đau khổ, uất ức trong lòng.
Ví dụ: Chị ngồi lặng rồi bất chợt khóc tức tưởi.
Nghĩa: Từ gọi tả tiếng nấc lên thành từng cơn của người đang chất chứa nhiều đau khổ, uất ức trong lòng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Lan ôm mặt khóc tức tưởi khi con mèo nhỏ bị lạc.
  • Em bé nhớ mẹ, vừa gọi vừa nấc tức tưởi.
  • Chị ngồi ở bậc thềm, nước mắt chảy ròng, khóc tức tưởi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô bạn cắn môi, cố nín nhưng rồi bật khóc tức tưởi trước lời hiểu lầm.
  • Những khuya vắng, cô gái ôm gối mà khóc tức tưởi, như muốn trút hết ấm ức trong lòng.
  • Thằng bé đứng ở hành lang, nước mắt nghẹn lại, khóc tức tưởi vì bị oan.
3
Người trưởng thành
  • Chị ngồi lặng rồi bất chợt khóc tức tưởi.
  • Anh giữ bình tĩnh suốt cuộc họp, đến khi cửa khép lại mới khóc tức tưởi như một cách thở ra nỗi ức.
  • Đám tang tan, người mẹ dựa vào vai con, khóc tức tưởi, tiếng nấc đứt quãng cào vào khoảng trống trong nhà.
  • Có những đêm ký ức ùa về, tôi chỉ biết khóc tức tưởi, như để gột đi lớp bụi buồn bám chặt vào tim.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Từ gọi tả tiếng nấc lên thành từng cơn của người đang chất chứa nhiều đau khổ, uất ức trong lòng.
Từ đồng nghĩa:
nức nở tức tửi
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tức tưởi Mạnh; giàu cảm xúc; sắc thái bi thương, khẩu ngữ – miêu tả tiếng nấc dữ dội Ví dụ: Chị ngồi lặng rồi bất chợt khóc tức tưởi.
nức nở Mạnh; cảm xúc trào dâng; phổ thông, khẩu ngữ Ví dụ: Cô bé khóc nức nở sau tin dữ.
tức tửi Mạnh; biến thể chính tả/khẩu ngữ, cùng sắc thái; dân gian Ví dụ: Chị ôm mặt khóc tức tửi cả buổi.
lặng lẽ Nhẹ; trung tính, trang trọng; diễn tả khóc/đau buồn không phát ra tiếng Ví dụ: Cô chỉ ngồi lặng lẽ mà rơi nước mắt.
lầm lũi Nhẹ–trung tính; văn chương; buồn bã, không bộc phát tiếng nấc Ví dụ: Ông cụ lầm lũi bước đi sau tang lễ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả cảm xúc mạnh mẽ, đau khổ của ai đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi trích dẫn hoặc miêu tả tình huống cụ thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến để tạo hình ảnh cảm xúc sâu sắc, thường thấy trong tiểu thuyết, thơ ca.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc mạnh mẽ, thường là đau khổ, uất ức.
  • Thuộc phong cách nghệ thuật, văn chương hơn là văn viết chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh cảm xúc đau khổ, uất ức của ai đó.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật.
  • Thường đi kèm với các từ miêu tả cảm xúc khác để tăng cường hiệu quả biểu đạt.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả cảm xúc khác như "nức nở" nhưng "tức tưởi" nhấn mạnh hơn vào sự uất ức.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ hoặc danh từ mà nó bổ nghĩa; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "khóc tức tưởi", "nấc tức tưởi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với động từ (khóc, nấc) hoặc danh từ chỉ cảm xúc (nỗi đau, sự uất ức).
khóc nức nở sụt sùi thổn thức thút thít nghẹn ngào đau khổ uất ức tủi thân buồn bã