Sụt sùi

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Từ gợi tả tiếng khóc nhỏ kéo dài, vẻ ngậm ngùi như cố giấu, cố nén nỗi đau lòng.
Ví dụ: Cô ngồi sụt sùi bên mép giường, tay vẫn níu chiếc khăn tay.
2.
tính từ
Từ gợi tả cảnh trời mưa nhỏ, rả rích, kéo dài không dứt.
Ví dụ: Trời mưa sụt sùi từ sáng, phố im và lạnh.
Nghĩa 1: Từ gợi tả tiếng khóc nhỏ kéo dài, vẻ ngậm ngùi như cố giấu, cố nén nỗi đau lòng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Lan ngồi ôm gối, khóc sụt sùi sau khi làm vỡ chiếc cốc mẹ thích.
  • Thằng bé sụt sùi xin lỗi vì lỡ làm rách vở.
  • Nó sụt sùi nhớ bà ngoại vừa mới xa nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô bé quay mặt vào tường, sụt sùi như sợ ai thấy mình khóc.
  • Thư cầm bức ảnh cũ, sụt sùi mà chẳng nói nên lời.
  • Bạn ấy cười gượng, nhưng giọng vẫn sụt sùi vì chưa nguôi nỗi buồn.
3
Người trưởng thành
  • Cô ngồi sụt sùi bên mép giường, tay vẫn níu chiếc khăn tay.
  • Trong đám tang, tiếng sụt sùi len qua kẽ tay che mặt, nghe nghẹn mà dài.
  • Anh chàng mạnh mẽ là thế, gặp chuyện gia đình vẫn sụt sùi như nuốt nước mắt vào trong.
  • Đêm xuống, căn phòng chật chỉ còn tiếng sụt sùi quện với mùi thuốc lá hăng hắc.
Nghĩa 2: Từ gợi tả cảnh trời mưa nhỏ, rả rích, kéo dài không dứt.
1
Học sinh tiểu học
  • Sáng nay trời mưa sụt sùi, sân trường lấm tấm nước.
  • Mưa sụt sùi ngoài cửa, mẹ kéo rèm lại cho ấm.
  • Con đường làng ướt nhẹp vì mưa sụt sùi suốt buổi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mưa sụt sùi gõ khẽ lên mái tôn, nghe như một bản nhạc buồn.
  • Cả ngày mưa sụt sùi, áo khoác treo ở cửa vẫn chưa khô.
  • Tiết thể dục bị hoãn vì trời mưa sụt sùi không dứt.
3
Người trưởng thành
  • Trời mưa sụt sùi từ sáng, phố im và lạnh.
  • Mưa sụt sùi kéo dài, quán cà phê vắng đến lạ.
  • Chiều ấy, mưa sụt sùi như ai đó đang kể chuyện buồn ngoài hiên.
  • Trong tiếng mưa sụt sùi, thành phố chậm lại, chỉ còn đèn xe chảy thành vệt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả cảm xúc buồn bã, đau lòng trong các cuộc trò chuyện thân mật.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi dùng trong văn bản miêu tả cảm xúc hoặc thời tiết.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến để tạo hình ảnh cảm xúc sâu sắc hoặc miêu tả cảnh mưa buồn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc buồn bã, đau lòng, thường mang sắc thái nhẹ nhàng, kín đáo.
  • Thuộc phong cách nghệ thuật và khẩu ngữ, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả cảm xúc buồn bã một cách nhẹ nhàng, kín đáo.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường dùng trong văn chương để tạo không khí buồn, lãng mạn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả cảm xúc buồn khác như "nức nở" nhưng "sụt sùi" nhẹ nhàng hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "khóc sụt sùi", "mưa sụt sùi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ (như "tiếng khóc", "trời mưa") hoặc động từ (như "khóc").
khóc thút thít nức nở rưng rưng ngậm ngùi buồn đau lòng thổn thức xót xa sướt mướt