Tứ tung
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Ở bất cứ chỗ nào, khắp mọi nơi.
Ví dụ:
Tin đồn lan tứ tung trong xóm.
2.
tính từ
Lộn xộn, bừa bãi, để bất cứ đâu một cách hoàn toàn không có trật tự (thường nói về đồ đạc).
Ví dụ:
Đồ đạc chất tứ tung làm căn phòng nặng nề.
Nghĩa 1: Ở bất cứ chỗ nào, khắp mọi nơi.
1
Học sinh tiểu học
- Mưa rơi tứ tung trên sân trường.
- Con mèo chạy tứ tung quanh phòng khách.
- Lá bay tứ tung ngoài sân.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tin vui lan tứ tung khắp lớp chỉ trong giờ ra chơi.
- Bọn trẻ thả diều, dây bay tứ tung trên nền trời chiều.
- Âm nhạc vang lên, ánh mắt mọi người tỏa tứ tung theo nhịp điệu.
3
Người trưởng thành
- Tin đồn lan tứ tung trong xóm.
- Thông báo chưa rõ ràng khiến thắc mắc nảy tứ tung trên diễn đàn.
- Anh đi tìm cơ hội tứ tung, nhưng chẳng chỗ nào giữ được bước chân lâu.
- Ý nghĩ về tương lai cứ bật tứ tung như tia lửa trong đầu vào những đêm khó ngủ.
Nghĩa 2: Lộn xộn, bừa bãi, để bất cứ đâu một cách hoàn toàn không có trật tự (thường nói về đồ đạc).
1
Học sinh tiểu học
- Quần áo vứt tứ tung trên giường.
- Đồ chơi rơi tứ tung khắp sàn.
- Sách vở để tứ tung nên khó tìm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau buổi vẽ, bút màu nằm tứ tung trên bàn học.
- Phòng ký túc để tứ tung, đến cái sạc cũng không thấy đâu.
- Hộp lego mở ra, mảnh ghép vương tứ tung tận gầm giường.
3
Người trưởng thành
- Đồ đạc chất tứ tung làm căn phòng nặng nề.
- Một ngày bận rộn để lại hóa đơn và tài liệu rải tứ tung trên bàn.
- Tủ quần áo mở ra, mùa cũ mùa mới trộn tứ tung như gió vừa quậy.
- Trong căn bếp vắng, chén bát xếp tứ tung nói hộ một bữa tối vội vàng.
Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng lộn xộn, bừa bãi của đồ đạc trong nhà hoặc nơi làm việc.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết mang tính chất miêu tả hoặc bình luận không chính thức.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể được sử dụng để tạo hình ảnh sống động về sự hỗn loạn hoặc phân tán.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác lộn xộn, thiếu trật tự, thường mang sắc thái tiêu cực.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự bừa bãi, không có trật tự của đồ vật.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường đi kèm với các từ chỉ đồ đạc, vật dụng để miêu tả tình trạng của chúng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự phân tán khác như "tán loạn" nhưng "tứ tung" nhấn mạnh vào sự bừa bãi của đồ vật.
- Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

Danh sách bình luận