Tự túc

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tự đảm bảo cho mình những nhu cầu vật chất nào đó, không dựa vào bên ngoài.
Ví dụ: Tôi tự túc chi phí trong chuyến đi này.
2.
tính từ
(thường dùng đi đôi với tự mãn) Có tư tưởng cho rằng những gì mình đã cố gắng đạt được là đủ rồi, không tự đòi hỏi gì hơn nữa.
Nghĩa 1: Tự đảm bảo cho mình những nhu cầu vật chất nào đó, không dựa vào bên ngoài.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Lan tự túc bữa trưa bằng cơm mẹ chuẩn bị.
  • Em tự túc nước uống khi đi dã ngoại.
  • Bạn Nam tự túc đồ dùng học tập, không mượn của bạn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy tự túc tiền xe buýt bằng tiền tiết kiệm từ việc làm thêm nhỏ.
  • Nhóm tụi mình tự túc đồ ăn cho buổi cắm trại để đỡ phiền ai.
  • Bạn ấy đã quen tự túc lịch học và lịch luyện tập, không cần bố mẹ nhắc.
3
Người trưởng thành
  • Tôi tự túc chi phí trong chuyến đi này.
  • Cô ấy chọn sống tối giản để có thể tự túc từ nhà ở đến thực phẩm.
  • Gia đình trẻ quyết định tự túc năng lượng bằng hệ pin mặt trời trên mái.
  • Khi biết tự túc, ta thấy mình nhẹ nợ và tự do hơn.
Nghĩa 2: (thường dùng đi đôi với tự mãn) Có tư tưởng cho rằng những gì mình đã cố gắng đạt được là đủ rồi, không tự đòi hỏi gì hơn nữa.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tự đảm bảo cho mình những nhu cầu vật chất nào đó, không dựa vào bên ngoài.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tự túc trung tính, thực tế; mức độ vừa; dùng phổ thông, trang trọng được Ví dụ: Tôi tự túc chi phí trong chuyến đi này.
tự lực trang trọng, trung tính; mức độ tương đương Ví dụ: Cô ấy tự lực lo chi phí học tập.
tự chủ trang trọng, hơi khái quát; mức độ tương đương khi nói về kinh tế/đời sống Ví dụ: Gia đình đã tự chủ về tài chính.
phụ thuộc trung tính; mức độ đối lập trực tiếp Ví dụ: Anh ấy vẫn phụ thuộc kinh tế vào gia đình.
ỷ lại khẩu ngữ, sắc thái chê; mạnh hơn “phụ thuộc” Ví dụ: Đừng ỷ lại vào trợ cấp mãi.
Nghĩa 2: (thường dùng đi đôi với tự mãn) Có tư tưởng cho rằng những gì mình đã cố gắng đạt được là đủ rồi, không tự đòi hỏi gì hơn nữa.
Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc tự lo liệu, tự chăm sóc bản thân mà không cần sự giúp đỡ từ người khác.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về kinh tế, xã hội, nhấn mạnh khả năng tự lập của cá nhân hoặc tổ chức.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các lĩnh vực như du lịch, giáo dục, nhấn mạnh khả năng tự quản lý và tự chịu trách nhiệm.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tự lập, tự chủ, thường mang sắc thái tích cực.
  • Phong cách trang trọng hơn khi dùng trong văn bản viết, đặc biệt là trong các bài viết học thuật hoặc báo chí.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh khả năng tự lo liệu, tự quản lý của một cá nhân hoặc tổ chức.
  • Tránh dùng khi muốn diễn tả sự phụ thuộc hoặc cần sự giúp đỡ từ bên ngoài.
  • Thường đi kèm với các từ như "tự mãn" để chỉ sự hài lòng với những gì đã đạt được.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tự mãn" khi dùng không đúng ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "tự lập" ở chỗ "tự túc" nhấn mạnh vào việc tự đảm bảo nhu cầu vật chất, trong khi "tự lập" có thể bao hàm cả khía cạnh tinh thần.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và sắc thái của từ.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới