Trinh thám
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Dò xét, thám thính.
Ví dụ:
Họ trinh thám tuyến đường tẩu thoát trước khi ập vào sào huyệt.
2.
danh từ
Mật thám hoặc thám tử.
Ví dụ:
Ông trinh thám bước vào, giọng điềm tĩnh mà ánh mắt sắc như dao.
3.
tính từ
Có nội dung kể những vụ án hình sự li kì và hoạt động của các thám tử điều tra tìm ra thủ phạm.
Ví dụ:
Tôi cần một cuốn tiểu thuyết trinh thám để đổi gió cuối tuần.
Nghĩa 1: Dò xét, thám thính.
1
Học sinh tiểu học
- Anh công an đang trinh thám quanh ngõ để tìm dấu vết.
- Chú cảnh khuyển trinh thám bãi cỏ, ngửi từng vết chân.
- Người bảo vệ trinh thám khu sân trường khi đèn tắt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tổ tuần tra lặng lẽ trinh thám khu chợ đêm để phát hiện kẻ móc túi.
- Họ dùng camera nhỏ để trinh thám căn nhà nghi có trộm.
- Cậu bạn viết truyện, nhân vật chính trinh thám dấu mực trên bức thư nặc danh.
3
Người trưởng thành
- Họ trinh thám tuyến đường tẩu thoát trước khi ập vào sào huyệt.
- Đôi mắt già dặn trinh thám từng chuyển động nơi hành lang tối, như nghe được cả tiếng bụi rơi.
- Chỉ cần một khe cửa hé, anh đủ trinh thám những thói quen của gã hàng xóm.
- Trong thời đại số, trinh thám mạng xã hội đôi khi còn hiệu quả hơn việc bám đuôi ngoài phố.
Nghĩa 2: Mật thám hoặc thám tử.
1
Học sinh tiểu học
- Chú trinh thám đội mũ nỉ và mang kính lúp.
- Trong truyện, chú trinh thám tìm ra chiếc nhẫn bị mất.
- Bạn nhỏ nói sau này muốn làm trinh thám giỏi bảo vệ mọi người.
2
Học sinh THCS – THPT
- Vị trinh thám bình thản lật lại hiện trường, ghép từng mảnh dấu vết.
- Một trinh thám tư được mời theo dõi vụ mất xe đạp ở ký túc.
- Cô trinh thám quan sát thói quen của nghi can qua lịch sinh hoạt hằng ngày.
3
Người trưởng thành
- Ông trinh thám bước vào, giọng điềm tĩnh mà ánh mắt sắc như dao.
- Người trinh thám giỏi không ồn ào; họ sống nhờ những khoảng lặng giữa các manh mối.
- Có những trinh thám chỉ nhận vụ khó, vì ở đó họ nhìn thấy ý nghĩa nghề nghiệp.
- Trong thành phố này, một trinh thám độc lập đôi khi còn hiểu người hơn cả bác sĩ tâm lý.
Nghĩa 3: Có nội dung kể những vụ án hình sự li kì và hoạt động của các thám tử điều tra tìm ra thủ phạm.
1
Học sinh tiểu học
- Em thích truyện trinh thám vì có nhiều manh mối thú vị.
- Bộ phim trinh thám khiến cả nhà đoán thủ phạm suốt tối.
- Câu chuyện trinh thám làm em hồi hộp đến trang cuối.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tập phim trinh thám gây mê bởi nhịp dồn dập và các cú lật bất ngờ.
- Bạn ấy mở câu lạc bộ đọc sách trinh thám để cùng bàn luận hung thủ.
- Mình mê phong cách trinh thám cổ điển với chiếc ống khói và căn phòng khóa kín.
3
Người trưởng thành
- Tôi cần một cuốn tiểu thuyết trinh thám để đổi gió cuối tuần.
- Không khí trinh thám phủ lên thành phố mưa, khiến từng ngã rẽ đều có bí mật.
- Nhà văn này dùng màu trinh thám để khui những góc tối xã hội, đọc xong còn dư vị.
- Bản kịch trinh thám gọn ghẽ, manh mối cài vừa tay, kết thúc làm khán phòng nín thở.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường chỉ dùng khi nói về phim, sách hoặc trò chơi liên quan đến điều tra.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về văn hóa, nghệ thuật hoặc khi mô tả thể loại phim, sách.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến trong các tác phẩm văn học, phim ảnh thuộc thể loại điều tra, hình sự.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến, trừ khi nói về công việc của thám tử hoặc điều tra viên.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái hồi hộp, bí ẩn, kích thích trí tò mò.
- Phong cách trang trọng hơn khi dùng trong văn viết, đặc biệt là trong mô tả thể loại nghệ thuật.
- Khẩu ngữ khi nói về sở thích cá nhân liên quan đến phim, sách trinh thám.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về các tác phẩm hoặc hoạt động liên quan đến điều tra, hình sự.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến điều tra hoặc hình sự để tránh hiểu nhầm.
- Thường đi kèm với các từ như "phim", "sách", "truyện" để chỉ rõ thể loại.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ như "điều tra" hoặc "gián điệp" nếu không chú ý đến ngữ cảnh.
- Người học cần chú ý đến sắc thái và phong cách để sử dụng từ phù hợp với ngữ cảnh.
- Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ chỉ thể loại như "phim trinh thám", "truyện trinh thám".
1
Chức năng ngữ pháp
"Trinh thám" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Trinh thám" là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "trinh thám" thường đứng sau các từ chỉ định như "một", "các". Khi là động từ, nó thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đang trinh thám", "sẽ trinh thám".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "trinh thám" thường kết hợp với các tính từ như "giỏi", "nổi tiếng". Khi là động từ, nó thường đi kèm với các trạng từ chỉ thời gian như "đang", "sẽ".
