Tréo

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(thường dùng phụ sau đg.). (Chân, tay) ở tư thế gác, vắt cái nọ lên cái kia, làm thành hình những đường xiên cắt nhau.
Ví dụ: Anh ngồi vắt tréo chân, chậm rãi nhấp ngụm trà.
Nghĩa: (thường dùng phụ sau đg.). (Chân, tay) ở tư thế gác, vắt cái nọ lên cái kia, làm thành hình những đường xiên cắt nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Con ngồi khoanh ghế, hai chân bắt tréo lên nhau.
  • Bạn Lan chống cằm, tay nọ đặt tréo lên tay kia.
  • Em bé ngủ ngon, đôi chân vắt tréo qua nhau trên ghế dài.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong giờ chờ, cậu ấy ngồi vắt tréo chân, mắt nhìn ra cửa sổ.
  • Cô giáo nhắc bạn bỏ thói quen khoanh tay tréo trước ngực khi nói chuyện.
  • Bạn thủ thư ngồi ghế cao, chân gác tréo, đọc nốt trang sách cuối.
3
Người trưởng thành
  • Anh ngồi vắt tréo chân, chậm rãi nhấp ngụm trà.
  • Trong quán vắng, cô dựa lưng, tay đặt tréo lên đùi, nghe mưa rơi.
  • Ông lặng lẽ gác tréo cổ chân, để ý nhịp kim đồng hồ chạy như thở.
  • Qua lớp cửa kính, dáng người ấy ngồi tréo chân toát lên vẻ bình thản khó tả.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (thường dùng phụ sau đg.). (Chân, tay) ở tư thế gác, vắt cái nọ lên cái kia, làm thành hình những đường xiên cắt nhau.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tréo Diễn tả tư thế gác, vắt chéo các chi, mang tính trung tính, khẩu ngữ. Ví dụ: Anh ngồi vắt tréo chân, chậm rãi nhấp ngụm trà.
chéo Trung tính, khẩu ngữ, diễn tả tư thế gác, vắt cái nọ lên cái kia. Ví dụ: Cô ấy ngồi vắt chéo chân đọc sách.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tư thế ngồi hoặc đứng với chân tay gác lên nhau.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, miêu tả tư thế nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thoải mái, tự nhiên trong tư thế.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả tư thế ngồi hoặc đứng thoải mái.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ bộ phận cơ thể như "chân", "tay".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ tư thế khác như "vắt", "gác".
  • Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu miêu tả trạng thái của chân tay.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, thường kết hợp với phụ từ sau động từ để bổ nghĩa.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ trong câu, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "chân tréo", "tay tréo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với động từ chỉ hành động của chân tay như "để", "gác", "vắt".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...