Trấy hội
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Đi dự ngày hội hằng năm (thường nói về một số đông người).
Ví dụ:
Sáng mồng, bà con kéo nhau trấy hội bến sông.
Nghĩa: Đi dự ngày hội hằng năm (thường nói về một số đông người).
1
Học sinh tiểu học
- Đến sáng, cả xóm rủ nhau trấy hội đình làng.
- Chúng em mặc áo mới, nắm tay theo người lớn trấy hội.
- Tiếng trống vang lên, dân làng vui vẻ trấy hội ngoài sân đình.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau giờ học, nhóm bạn hẹn nhau trấy hội làng, vừa đi vừa trò chuyện rộn ràng.
- Cờ ngũ sắc phấp phới, người người nô nức trấy hội như kéo cả mùa xuân về.
- Từ đầu ngõ, dòng người trấy hội nối dài, ai cũng mang theo nụ cười háo hức.
3
Người trưởng thành
- Sáng mồng, bà con kéo nhau trấy hội bến sông.
- Xe cộ đỗ kín triền đê, người tứ xứ trấy hội, tiếng loa hòa tiếng trống rộn ràng.
- Qua bao mùa mưa nắng, làng vẫn giữ lệ trống thúc canh để con cháu trấy hội đầu năm.
- Khi rước kiệu ra sân, cả họ cùng trấy hội, thấy lòng mình cũng rộn theo nhịp chiêng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Đi dự ngày hội hằng năm (thường nói về một số đông người).
Từ đồng nghĩa:
đi hội
Từ trái nghĩa:
rời hội
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| trấy hội | Mang sắc thái trang trọng, cổ kính hoặc văn chương, thường dùng để chỉ việc đi dự các lễ hội truyền thống, quy mô lớn, có tính chất hành hương hoặc tập trung đông người. Ví dụ: Sáng mồng, bà con kéo nhau trấy hội bến sông. |
| đi hội | Trung tính, phổ biến, dùng trong mọi ngữ cảnh. Ví dụ: Cả làng rủ nhau đi hội chùa Hương. |
| rời hội | Trung tính, diễn tả hành động kết thúc việc tham dự hội. Ví dụ: Sau khi xem xong các tiết mục, mọi người bắt đầu rời hội. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các cuộc trò chuyện về các hoạt động lễ hội địa phương.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học miêu tả phong tục tập quán.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự tham gia vui vẻ, hào hứng trong các hoạt động lễ hội.
- Thuộc khẩu ngữ, mang tính chất dân dã, gần gũi.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về việc tham gia các lễ hội truyền thống, đặc biệt là ở vùng nông thôn.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc học thuật.
- Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức, thân mật.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hoạt động tham gia khác như "tham dự" hay "tham gia".
- Chú ý đến ngữ cảnh địa phương để sử dụng từ một cách tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "mọi người trấy hội".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc nhóm người, ví dụ: "người dân trấy hội".

Danh sách bình luận