Trạng

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Trạng nguyên (gọi tắt).
Ví dụ: Ông ấy đỗ trạng, tiếng thơm lừng cả vùng.
2.
danh từ
(kng.). Người có tài đặc biệt, trội hẳn về mặt nào đó (thường hàm ý vui đùa).
Nghĩa 1: Trạng nguyên (gọi tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Làng tôi mở hội mừng ông trạng về thăm.
  • Thầy kể chuyện một cậu học trò nghèo đỗ trạng.
  • Bức tranh vẽ ông trạng đội mũ cánh chuồn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cả làng rộn ràng khi nghe tin có người đỗ trạng trở về bái tổ.
  • Câu đối ở văn chỉ ca ngợi vị trạng của vùng xưa.
  • Trong sách sử, tên vị trạng trẻ tuổi ấy được ghi rất trang trọng.
3
Người trưởng thành
  • Ông ấy đỗ trạng, tiếng thơm lừng cả vùng.
  • Danh vị trạng mở ra trước mắt ông không chỉ vinh quang mà còn là trách nhiệm với dân hương lý.
  • Bia đá khắc tên trạng như lời nhắc về chí học bền bỉ của một thời.
  • Người đời sau nhắc trạng, không chỉ nhớ tài học mà còn nhớ đức hạnh ông để lại.
Nghĩa 2: (kng.). Người có tài đặc biệt, trội hẳn về mặt nào đó (thường hàm ý vui đùa).
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Trạng nguyên (gọi tắt).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
trạng Trang trọng, lịch sử, chỉ người đỗ đầu khoa thi Đình thời phong kiến. Ví dụ: Ông ấy đỗ trạng, tiếng thơm lừng cả vùng.
trạng nguyên Trang trọng, lịch sử, chỉ người đỗ đầu khoa thi Đình thời phong kiến. Ví dụ: Ông ấy là trạng nguyên khóa Mậu Tuất.
Nghĩa 2: (kng.). Người có tài đặc biệt, trội hẳn về mặt nào đó (thường hàm ý vui đùa).
Từ đồng nghĩa:
cao thủ đỉnh số má
Từ Cách sử dụng
trạng Khẩu ngữ, thân mật, vui đùa, khen ngợi tài năng xuất chúng. Ví dụ:
cao thủ Khẩu ngữ, thân mật, khen ngợi tài năng vượt trội trong một lĩnh vực cụ thể. Ví dụ: Anh ấy đúng là cao thủ chơi cờ.
đỉnh Khẩu ngữ, thân mật, khen ngợi tài năng xuất chúng, có thể dùng với sắc thái vui đùa. Ví dụ: Cậu ấy đúng là đỉnh của chóp trong môn này.
số má Khẩu ngữ, chỉ người có tiếng tăm, uy tín hoặc tài năng vượt trội trong một lĩnh vực. Ví dụ: Trong làng game, anh ta là một tay số má.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ người có tài năng nổi bật trong một lĩnh vực nào đó, thường mang ý vui đùa.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh không chính thức hoặc mang tính chất giải trí.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học hoặc nghệ thuật để tạo sắc thái hài hước hoặc tôn vinh tài năng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái vui vẻ, hài hước khi dùng trong giao tiếp đời thường.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh thân mật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn khen ngợi ai đó một cách thân thiện và hài hước.
  • Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc ngữ cảnh trang trọng.
  • Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật hoặc khi muốn tạo không khí vui vẻ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "trạng nguyên" trong ngữ cảnh trang trọng hơn.
  • Không nên dùng khi cần diễn đạt sự tôn trọng cao hoặc trong các tình huống nghiêm túc.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa hài hước hoặc không trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như 'một', 'các', 'những'; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: 'trạng nguyên', 'trạng tài'.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các từ chỉ định (một, các, những) và tính từ (giỏi, tài).
nguyên bảng khoa thi cử học tài đỗ đậu