Tòng chinh
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Vào quân đội, đi chinh chiến.
Ví dụ:
Ông ngoại từng tòng chinh từ thuở đôi mươi.
Nghĩa: Vào quân đội, đi chinh chiến.
1
Học sinh tiểu học
- Anh cả tòng chinh, tạm xa nhà để bảo vệ Tổ quốc.
- Nghe tin chú tòng chinh, cả xóm ra tiễn ở đầu làng.
- Người lính trẻ tòng chinh với balô gọn nhẹ và lá thư mẹ dặn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Anh quyết tòng chinh khi Tổ quốc cần, để lại sau lưng những ngày học nghề dang dở.
- Ngày anh tòng chinh, tiếng trống thúc quân vang lên như đốt nóng cả sân đình.
- Có người tòng chinh vì mệnh lệnh, có người tòng chinh vì lời thề với màu áo lính.
3
Người trưởng thành
- Ông ngoại từng tòng chinh từ thuở đôi mươi.
- Bạn tôi tòng chinh không chỉ vì kỷ luật quân ngũ mà vì niềm tin rằng biên cương phải yên.
- Nhiều người tòng chinh rồi mới thấu hết vị mặn của mồ hôi thao trường và nỗi chát của chia ly.
- Anh chọn tòng chinh, nhẹ nhàng gấp chiếc áo lính mà biết cuộc đời vừa sang một chương khác.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Vào quân đội, đi chinh chiến.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tòng chinh | trang trọng, cổ điển; sắc thái trung tính–hào hùng, không bình dân Ví dụ: Ông ngoại từng tòng chinh từ thuở đôi mươi. |
| tòng quân | trung tính, trang trọng; phạm vi rộng gần trùng Ví dụ: Năm mười tám tuổi, anh quyết định tòng quân. |
| nhập ngũ | trang trọng, hành chính; nghiêng về hành vi vào quân đội Ví dụ: Anh hoàn tất thủ tục nhập ngũ trong tháng này. |
| xuất chinh | cổ văn, trang trọng; nhấn mạnh việc ra trận Ví dụ: Vua hạ chiếu, tướng sĩ xuất chinh bình loạn. |
| giải ngũ | trung tính, hành chính; rời quân đội Ví dụ: Sau mười năm quân ngũ, anh được giải ngũ. |
| bãi binh | cổ văn, trang trọng; thôi việc binh đao Ví dụ: Chiếu ban ra, các đạo quân đều bãi binh. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản lịch sử hoặc nghiên cứu về quân sự.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo không khí cổ điển, trang trọng trong các tác phẩm văn học.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong lịch sử quân sự hoặc nghiên cứu về chiến tranh.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng và cổ điển.
- Thường xuất hiện trong văn viết, đặc biệt là văn học và lịch sử.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn tạo không khí lịch sử hoặc trang trọng.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây khó hiểu.
- Thường không có biến thể hiện đại.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ hiện đại hơn như "nhập ngũ".
- Chú ý ngữ cảnh lịch sử khi sử dụng để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "anh ấy tòng chinh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người (chủ ngữ) và có thể đi kèm với trạng ngữ chỉ thời gian hoặc địa điểm.
