Tiêu thuỷ
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Rút nước đi cho khỏi úng.
Ví dụ:
Công trình mở kênh tiêu thuỷ giúp cả cánh đồng thoát úng nhanh.
Nghĩa: Rút nước đi cho khỏi úng.
1
Học sinh tiểu học
- Sau cơn mưa, chú công nhân mở cống để tiêu thuỷ cho ruộng rau.
- Bố đào rãnh nhỏ quanh gốc cây để tiêu thuỷ, cây không bị úng.
- Thầy bảo đội trực nhật tiêu thuỷ ở sân trường để nước không đọng thành vũng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nông dân dẫn nước theo mương phụ để tiêu thuỷ, cứu lúa khỏi thối rễ.
- Sau trận mưa lớn, hợp tác xã huy động máy bơm tiêu thuỷ, đường làng khô lại.
- Kỹ thuật viên điều chỉnh cửa phai để tiêu thuỷ kịp thời, tránh ngập khu dân cư.
3
Người trưởng thành
- Công trình mở kênh tiêu thuỷ giúp cả cánh đồng thoát úng nhanh.
- Tiêu thuỷ đúng lúc thì đất thở được, còn chậm tay là mùa màng nín thở.
- Thành phố sống chung với mưa lớn, nên tiêu thuỷ phải thông minh chứ không chỉ mạnh tay bơm.
- Có nơi chỉ cần khơi lại dòng cũ là tiêu thuỷ ổn thoả, có nơi phải học cách lắng nghe địa hình trước khi đặt thêm một ống cống.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Rút nước đi cho khỏi úng.
Từ đồng nghĩa:
tiêu úng thoát nước
Từ trái nghĩa:
gây ngập tích nước
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tiêu thuỷ | trung tính, chuyên môn thủy lợi, sắc thái hành chính-kỹ thuật Ví dụ: Công trình mở kênh tiêu thuỷ giúp cả cánh đồng thoát úng nhanh. |
| tiêu úng | trung tính, chuyên môn; dùng trong nông nghiệp-thủy lợi Ví dụ: Mở cống tiêu úng để cứu lúa. |
| thoát nước | trung tính, kỹ thuật; phổ quát hơn, dùng trong xây dựng-hạ tầng Ví dụ: Kênh mương thoát nước kém gây ngập đồng. |
| gây ngập | trung tính, mô tả tình trạng đối lập; phổ thông Ví dụ: Mưa lớn gây ngập nhiều cánh đồng. |
| tích nước | trung tính, kỹ thuật; nói về giữ/lưu nước, đối nghịch với rút nước Ví dụ: Hồ được xây để tích nước phục vụ tưới tiêu. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản kỹ thuật hoặc báo cáo liên quan đến nông nghiệp, thủy lợi.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngành thủy lợi, nông nghiệp và quản lý nước.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách trang trọng, chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về các biện pháp kỹ thuật để rút nước khỏi khu vực bị ngập úng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến thủy lợi hoặc nông nghiệp.
- Không có nhiều biến thể, thường dùng trong ngữ cảnh chuyên môn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hành động rút nước khác như "thoát nước".
- "Tiêu thủy" thường chỉ hành động có chủ đích và kỹ thuật hơn so với "thoát nước".
- Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh chuyên ngành mà từ này được áp dụng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tiêu thuỷ nhanh chóng", "tiêu thuỷ hiệu quả".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với trạng từ chỉ cách thức (nhanh chóng, hiệu quả), danh từ chỉ đối tượng (nước, ao, hồ).

Danh sách bình luận