Tiêm

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đồ dùng hình cái dùi có đầu nhỏ, nhọn để cho thuốc phiện vào tẩu.
Ví dụ: Cái tiêm là dụng cụ nhỏ, đầu nhọn, dùng để nạp tẩu thuốc phiện.
2.
động từ
Cho thuốc phiện vào tẩu bằng cái tiêm.
Ví dụ: Ông già tiêm thuốc vào tẩu một cách thuần thục.
3.
động từ
Đưa thuốc nước vào cơ thể bằng ống bơm qua kim rỗng.
Ví dụ: Bác sĩ quyết định tiêm ngay để kiểm soát cơn dị ứng.
Nghĩa 1: Đồ dùng hình cái dùi có đầu nhỏ, nhọn để cho thuốc phiện vào tẩu.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông đồ lấy cái tiêm nhỏ để chấm vào tẩu.
  • Cái tiêm bằng kim loại lấp lánh trên bàn gỗ.
  • Chú thợ giữ cái tiêm cẩn thận, sợ bị rơi mất.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong chiếc hộp gỗ cũ, cái tiêm nằm cạnh tẩu, sáng lạnh.
  • Người thợ chậm rãi xoay cái tiêm, tìm đúng chỗ để đưa vào tẩu.
  • Cái tiêm mảnh như chiếc đinh nhỏ, chỉ dùng cho việc nạp tẩu.
3
Người trưởng thành
  • Cái tiêm là dụng cụ nhỏ, đầu nhọn, dùng để nạp tẩu thuốc phiện.
  • Trên khay đèn, cái tiêm nằm cạnh dao cạo thuốc, thứ ánh sáng kim loại nhắc về một thú chơi xưa.
  • Ông lão lật cái tiêm trong tay, nói như tự nhắc: đồ nghề phải sạch thì khói mới êm.
  • Tôi nhìn cái tiêm cũ sẫm màu, thấy cả một thời đã lùi sau lớp khói mỏng.
Nghĩa 2: Cho thuốc phiện vào tẩu bằng cái tiêm.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông ấy dùng đồ nhọn để tiêm thuốc vào tẩu.
  • Chú cẩn thận tiêm thuốc vào lỗ nhỏ của tẩu.
  • Người thợ khéo tay tiêm cho tẩu đầy vừa đủ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh ta cúi xuống, tiêm từng chút thuốc vào lòng tẩu cho chặt.
  • Họ nói phải tiêm thật đều thì khói mới êm, không gắt.
  • Ông chủ quán kiên nhẫn tiêm, tiếng kim loại khẽ chạm thành tẩu nghe lanh canh.
3
Người trưởng thành
  • Ông già tiêm thuốc vào tẩu một cách thuần thục.
  • Tiêm chậm, thuốc nằm yên, lửa lên đều, mùi khói bớt dữ.
  • Anh bạn bảo: cứ tiêm đầy tay, đừng vội, mọi thú chơi đều cần sự kiên nhẫn.
  • Trong căn buồng hẹp, người đàn ông tiêm, ngọn đèn dầu rung rinh như thở.
Nghĩa 3: Đưa thuốc nước vào cơ thể bằng ống bơm qua kim rỗng.
1
Học sinh tiểu học
  • Y tá tiêm cho bé một mũi để phòng bệnh.
  • Bác sĩ dặn ngồi yên khi tiêm để không bị đau.
  • Sau khi tiêm, cô y tá dán băng nhỏ lên tay em.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trước khi tiêm, y tá sát khuẩn và dặn hít thở đều.
  • Mũi tiêm xong rất nhanh, cơn đau chỉ như kiến cắn.
  • Bệnh nhân cần tiêm đúng lịch để thuốc phát huy tác dụng.
3
Người trưởng thành
  • Bác sĩ quyết định tiêm ngay để kiểm soát cơn dị ứng.
  • Có những liều phải tiêm chứ uống không kịp, thời gian là yếu tố sinh tử.
  • Tôi từng sợ kim, nhưng sau vài lần tiêm, nỗi sợ hóa thành thói quen bình thản.
  • Giữa phòng bệnh trắng, tiếng bật nắp ống tiêm nghe rõ như một lời trấn an.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đồ dùng hình cái dùi có đầu nhỏ, nhọn để cho thuốc phiện vào tẩu.
Nghĩa 2: Cho thuốc phiện vào tẩu bằng cái tiêm.
Nghĩa 3: Đưa thuốc nước vào cơ thể bằng ống bơm qua kim rỗng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tiêm Trung tính, thông dụng, dùng trong ngữ cảnh y tế hoặc khi nói về việc đưa chất lỏng vào cơ thể bằng kim. Ví dụ: Bác sĩ quyết định tiêm ngay để kiểm soát cơn dị ứng.
chích Trung tính, thông dụng, thường dùng trong ngữ cảnh y tế hoặc khi nói về việc đưa chất lỏng vào cơ thể bằng kim. Ví dụ: Y tá chích một mũi vắc-xin vào bắp tay.
uống Trung tính, thông dụng, chỉ hành động đưa thuốc vào cơ thể qua đường miệng. Ví dụ: Bệnh nhân được chỉ định uống thuốc thay vì tiêm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc tiêm thuốc, tiêm phòng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các văn bản y tế, báo cáo sức khỏe, và các bài viết về y học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong y học và dược học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng khi dùng trong văn bản y tế hoặc học thuật.
  • Khẩu ngữ khi dùng trong giao tiếp hàng ngày về sức khỏe.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về việc đưa thuốc vào cơ thể qua đường tiêm.
  • Tránh dùng khi không liên quan đến y tế hoặc dược học.
  • Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ chỉ loại thuốc hoặc vị trí tiêm.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tiêm chủng" nếu không chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "uống" hoặc "bôi" thuốc, cần chú ý để dùng đúng.
  • Chú ý phát âm rõ ràng để tránh hiểu nhầm trong giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
1) "Tiêm" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
2) "Tiêm" là từ đơn, không có sự kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
3) Khi là danh từ, "tiêm" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là động từ, "tiêm" thường đứng trước các bổ ngữ chỉ đối tượng hoặc phương tiện.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
4) Khi là danh từ, "tiêm" thường đi kèm với các tính từ hoặc danh từ khác. Khi là động từ, "tiêm" thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng hoặc trạng từ chỉ cách thức.
chích bơm kim ống tiêm thuốc vắc-xin truyền mũi bệnh điều trị