Thừa tự

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Hưởng tài sản ông cha để lại và lo việc thờ cúng, theo tục lệ cũ.
Ví dụ: Anh ấy thừa tự nhà cửa và việc thờ tự của dòng họ.
Nghĩa: Hưởng tài sản ông cha để lại và lo việc thờ cúng, theo tục lệ cũ.
1
Học sinh tiểu học
  • Anh cả thừa tự ngôi nhà của ông nội và giữ bàn thờ tổ tiên.
  • Ba nói sau này con trai sẽ thừa tự mảnh vườn và lo nhang khói cho gia đình.
  • Cô Lan thừa tự chiếc tủ gỗ cổ và tiếp tục chăm sóc bàn thờ trong nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau khi cha mất, chú Ba thừa tự căn nhà và đều đặn chăm coi việc giỗ chạp.
  • Theo di nguyện, người con trưởng thừa tự đất đai và gánh việc thờ cúng họ tộc.
  • Minh không chỉ thừa tự gia sản, mà còn giữ nề nếp thắp hương mỗi rằm.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy thừa tự nhà cửa và việc thờ tự của dòng họ.
  • Thừa tự không chỉ là nhận tài sản, mà còn nhận trách nhiệm gìn giữ hương khói tổ tiên.
  • Cô chọn thừa tự phần ruộng của mẹ để tiếp tục trông nom mồ mả và giữ lệ làng.
  • Khi thừa tự, người trong nhà ngầm hiểu mình đang đứng mũi chịu sào trước bàn thờ gia tộc.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Hưởng tài sản ông cha để lại và lo việc thờ cúng, theo tục lệ cũ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thừa tự trang trọng, cổ truyền; trung tính về cảm xúc; phạm vi phong tục, pháp-lễ truyền thống Ví dụ: Anh ấy thừa tự nhà cửa và việc thờ tự của dòng họ.
kế tự trang trọng, Hán Việt; sắc thái cổ điển, nghi lễ; mức độ tương đương Ví dụ: Con trưởng kế tự, chăm lo hương hỏa theo lệ họ.
thừa kế trang trọng, pháp lý; nghĩa rộng hơn nhưng đa phần ngữ cảnh phù hợp; mức độ tương đương trong khung gia tộc truyền thống Ví dụ: Anh cả thừa kế nhà thờ họ và việc cúng giỗ.
tuyệt tự trang trọng, bi cảm; chỉ tình trạng không có người nối dõi nên không còn ai hưởng và lo hương hỏa; đối lập chức năng xã hội Ví dụ: Nhà ấy tuyệt tự, từ đường bỏ phế.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường chỉ dùng trong các cuộc trò chuyện về gia đình hoặc truyền thống.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản pháp lý, tài liệu về di sản hoặc nghiên cứu văn hóa.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi được sử dụng để tạo không khí truyền thống hoặc nói về các giá trị gia đình.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong lĩnh vực luật pháp, đặc biệt là luật thừa kế.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và truyền thống, thường gắn liền với các giá trị gia đình và văn hóa.
  • Thường xuất hiện trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về việc thừa kế tài sản và trách nhiệm thờ cúng theo phong tục.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại không liên quan đến truyền thống gia đình.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ tài sản hoặc trách nhiệm gia đình.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ "thừa kế" hoặc "kế thừa" trong ngữ cảnh hiện đại.
  • Chú ý đến ngữ cảnh văn hóa và pháp lý khi sử dụng từ này.
  • Đảm bảo hiểu rõ phong tục và trách nhiệm đi kèm khi sử dụng từ trong các văn bản chính thức.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "anh ấy thừa tự".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người (chủ ngữ) và danh từ chỉ tài sản hoặc trách nhiệm (bổ ngữ).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...