Thế tục

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(cũ; ít dùng) Tập tục ở đời (nói khái quát).
Ví dụ: Ông cụ am hiểu nhiều thế tục của vùng biển.
2.
danh từ
(tính từ) Đời sống trần tục, đối lập với đời sống tu hành, theo quan niệm tôn giáo.
Nghĩa 1: (cũ; ít dùng) Tập tục ở đời (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Ông kể cho chúng em nghe nhiều điều về thế tục của làng xưa.
  • Cuốn sách nói về thế tục, như cách chào hỏi và lễ nghi của người Việt.
  • Bảo tàng trưng bày tranh vẽ các thế tục trong ngày Tết.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhà văn mô tả thế tục của một vùng quê qua những lễ hội mùa màng.
  • Bạn mình làm bài thuyết trình về thế tục trong gia đình, như cách cúng giỗ và mừng thọ.
  • Qua câu ca dao, thầy cô giảng về thế tục thời trước, nơi phép tắc giữ vai trò rất chặt chẽ.
3
Người trưởng thành
  • Ông cụ am hiểu nhiều thế tục của vùng biển.
  • Trong nghiên cứu dân tộc học, thế tục hiện lên như mạng lưới những phép tắc vô hình định hình lối sống cộng đồng.
  • Đi xa lâu ngày, tôi bỗng nhớ lại những thế tục mộc mạc của quê nhà: mâm cơm cúng nội, lời chào sớm mai trước cổng ngõ.
  • Đổi thay là điều tất yếu, nhưng có những thế tục bền bỉ như sợi chỉ giữ người ta với cội nguồn.
Nghĩa 2: (tính từ) Đời sống trần tục, đối lập với đời sống tu hành, theo quan niệm tôn giáo.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (cũ; ít dùng) Tập tục ở đời (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
tục lệ tục tục
Từ trái nghĩa:
giáo luật
Từ Cách sử dụng
thế tục Trung tính, cổ điển; phạm vi học thuật/văn bản cũ; sắc thái khái quát. Ví dụ: Ông cụ am hiểu nhiều thế tục của vùng biển.
tục lệ Trung tính, phổ thông; mức mạnh tương đương; hợp văn nói và viết. Ví dụ: Những tục lệ địa phương được gìn giữ qua nhiều thế hệ.
tục tục Cổ, văn chương; sắc thái khái quát tương tự; ít dùng hiện nay. Ví dụ: Phong hoá và tục tục mỗi miền mỗi khác.
giáo luật Trang trọng, tôn giáo; đối lập phạm vi thế tục–tôn giáo. Ví dụ: Nếp sống theo giáo luật khác với các tục lệ thế tục.
Nghĩa 2: (tính từ) Đời sống trần tục, đối lập với đời sống tu hành, theo quan niệm tôn giáo.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản học thuật hoặc tôn giáo để chỉ sự đối lập giữa đời sống trần tục và đời sống tu hành.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi được sử dụng để tạo ra sự tương phản giữa các giá trị trần tục và tinh thần.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh tôn giáo hoặc triết học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự đối lập giữa đời sống thường nhật và đời sống tâm linh.
  • Phong cách trang trọng, thường gặp trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
  • Thường mang sắc thái trung tính hoặc có chút phê phán khi nói về sự trần tục.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự khác biệt giữa đời sống trần tục và đời sống tu hành.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến tôn giáo hoặc triết học.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể được kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ phức tạp hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ chỉ tập tục thông thường.
  • Khác biệt với từ "trần tục" ở chỗ "thế tục" thường mang ý nghĩa đối lập với đời sống tu hành.
  • Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh tôn giáo hoặc triết học mà từ này được sử dụng.
1
Chức năng ngữ pháp
"Thbf te5c" l0 danh teb, c1c vai tr2 chd1t trong ce2u bao gd3m che1 ngef, bd5 ngef, vc ngef.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
L0 teb ghbp, khf4ng cf3 phe5 teb 11b7c trbfng kbft he3p.
3
Đặc điểm cú pháp
Th0ddng 11b7t sau 11cnh ngef hob7c tra1ng ngef; cf3 thc thbf le0m trung te2m ce7a ce1c ce5m danh teb nh0 "teb thbf te5c".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Th0ddng kbft he3p vdbi teb 11cnh ngef, tra1ng ngef hob7c ce1c teb chc 110ddng nh0 "ce7a", "vc".