Thành phần
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Yếu tố, bộ phận không thể tách rời những yếu tố, bộ phận khác để tạo nên một sự vật, một tổ chức.
Ví dụ:
Bản báo cáo phải liệt kê đầy đủ thành phần của sản phẩm.
2.
danh từ
Tập hợp người có cùng một tiêu chí nào đó, nằm trong một tập hợp người lớn hơn.
Ví dụ:
Sự kiện xác định rõ thành phần khách mời.
3.
danh từ
Thành phần giai cấp (nói tắt).
Ví dụ:
Hồ sơ cũ vẫn còn mục khai thành phần giai cấp.
Nghĩa 1: Yếu tố, bộ phận không thể tách rời những yếu tố, bộ phận khác để tạo nên một sự vật, một tổ chức.
1
Học sinh tiểu học
- Nước có thành phần là hai nguyên tố: hiđrô và ôxi.
- Bánh này ghi rõ thành phần là bột mì, trứng và sữa.
- Lớp em có nhiều thành phần: ban cán sự, các tổ và câu lạc bộ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Không khí gồm nhiều thành phần, trong đó ôxi giúp ta hít thở.
- Câu lạc bộ có các thành phần nòng cốt để tổ chức hoạt động.
- Một chiếc máy tính hoạt động nhờ các thành phần như bộ xử lý, bộ nhớ và ổ cứng.
3
Người trưởng thành
- Bản báo cáo phải liệt kê đầy đủ thành phần của sản phẩm.
- Cấu trúc bền vững khi từng thành phần làm đúng chức năng của nó.
- Trong một đội dự án, mỗi thành phần gắn vào mục tiêu chung mới tạo ra kết quả.
- Thiếu một thành phần then chốt, hệ thống dễ sụp đổ như một mắt xích đứt.
Nghĩa 2: Tập hợp người có cùng một tiêu chí nào đó, nằm trong một tập hợp người lớn hơn.
1
Học sinh tiểu học
- Lớp chia thành phần trực nhật và thành phần trực cờ.
- Trong đội bóng, có thành phần đá chính và thành phần dự bị.
- Cả trường có thành phần học sinh giỏi được tuyên dương.
2
Học sinh THCS – THPT
- Câu lạc bộ tuyển thành phần học sinh yêu khoa học để làm dự án.
- Nhà trường thống kê thành phần học sinh theo các khối để tổ chức hoạt động.
- Nhóm tình nguyện ưu tiên thành phần khó khăn trong danh sách hỗ trợ.
3
Người trưởng thành
- Sự kiện xác định rõ thành phần khách mời.
- Chính sách cần nhắm đúng thành phần thụ hưởng để hiệu quả.
- Cuộc khảo sát phân tách thành phần dân cư theo độ tuổi và nghề nghiệp.
- Một số thành phần trong cộng đồng dễ bị bỏ sót nếu tiêu chí quá hẹp.
Nghĩa 3: Thành phần giai cấp (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy xuất thân từ thành phần nông dân.
- Bác Tư thuộc thành phần công nhân trong xã.
- Cụ ngoại từng là thành phần tiểu thương ở chợ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ông nội tôi có thời được ghi trong hồ sơ là thành phần bần nông.
- Trong bài sử, cô giải thích khái niệm thành phần địa chủ thời xưa.
- Một số chính sách trước đây phân biệt theo thành phần giai cấp của gia đình.
3
Người trưởng thành
- Hồ sơ cũ vẫn còn mục khai thành phần giai cấp.
- Câu chuyện đời người thay đổi khi cái mác thành phần giai cấp bỗng trở thành số phận.
- Khi nhìn lại lịch sử, ta hiểu sức nặng của hai chữ thành phần với cả một thế hệ.
- Nhiều định kiến bền bỉ xuất phát từ cách phân định thành phần ngày ấy.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các yếu tố cấu thành của một nhóm hoặc tổ chức.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến để mô tả các yếu tố cấu thành của một hệ thống, tổ chức hoặc xã hội.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả cấu trúc hoặc tầng lớp xã hội.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng để chỉ các yếu tố cấu thành trong các lĩnh vực như hóa học, xã hội học, kinh tế học.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và các tài liệu chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần mô tả các yếu tố cấu thành của một sự vật, tổ chức hoặc xã hội.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự cụ thể hoặc chi tiết về từng yếu tố riêng lẻ.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để chỉ rõ loại thành phần.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "yếu tố" khi chỉ các phần tử cấu thành.
- Khác biệt với "bộ phận" ở chỗ "thành phần" thường chỉ các yếu tố không thể tách rời.
- Chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ phù hợp, tránh nhầm lẫn với các từ gần nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ như "thành phần chính", "thành phần phụ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (như "chính", "phụ"), động từ (như "là", "gồm"), và lượng từ (như "một", "nhiều").
