Tao
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Sợi dây thắt thành quang, võng hay buộc nói, thường bện bằng đay, mây.
Ví dụ:
Sợi tao đay này đủ bền để treo chiếc nồi gang.
2.
danh từ
Lần, lượt.
Ví dụ:
Đến tao của tôi, tôi sẽ trình bày ngắn gọn.
3.
danh từ
Phen, lần xảy ra việc nào đó không may.
Ví dụ:
Ai cũng sợ tao hạn kéo dài lại ập đến.
4.
đại từ
Từ dùng để tự xưng khi nói với người ngang hàng hay người dưới, tỏ ý coi thường, coi khinh.
Ví dụ:
Tao không cần nghe mày giải thích.
5.
đại từ
Từ dùng để tự xưng một cách thân mật khi nói với người có quan hệ rất gần gũi, ngang hàng hoặc hàng dưới (thường dùng trong lớp người trẻ tuổi, nhỏ tuổi).
Ví dụ:
Tao nghĩ kế hoạch này ổn đó, mày thấy sao?
Nghĩa 1: Sợi dây thắt thành quang, võng hay buộc nói, thường bện bằng đay, mây.
1
Học sinh tiểu học
- Bác buộc nồi bằng một sợi tao chắc chắn.
- Chú dựng võng nhờ tao bện bằng mây.
- Cô cột quang gánh bằng tao đay bền.
2
Học sinh THCS – THPT
- Anh thợ dùng tao mây để treo chiếc nồi lớn lên bếp.
- Sợi tao đay thấm nước nên phải phơi khô trước khi buộc quang.
- Chiếc võng không võng đúng độ vì tao buộc chưa cân.
3
Người trưởng thành
- Sợi tao đay này đủ bền để treo chiếc nồi gang.
- Đi rừng, anh quấn ít tao mây phòng khi cần treo đồ cho khỏi ẩm.
- Quang gánh cũ nhưng cặp tao mới khiến bước chân nhẹ hơn.
- Một đoạn tao sờn cũng đủ nhắc người ta tôn trọng những thứ tưởng bình thường mà gánh cả ngày.
Nghĩa 2: Lần, lượt.
1
Học sinh tiểu học
- Con đến lượt tao thì xếp hàng ngay ngắn.
- Chơi nhảy dây, mỗi bạn một tao cho công bằng.
- Khi phát bánh, cô giáo gọi từng tao theo bàn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong giải cờ, từng tao thi đấu được ghi lại rõ ràng.
- Bạn ấy đến tao phát biểu nên đứng lên chuẩn bị.
- Chúng mình thay nhau trực nhật, mỗi tao một tuần.
3
Người trưởng thành
- Đến tao của tôi, tôi sẽ trình bày ngắn gọn.
- Công việc xoay vần, tao trước tao sau, miễn là giữ nhịp nhóm.
- Trong cuộc họp, ai cũng chờ đúng tao mình để nói điều cần nói.
- Những tao đời đến rồi đi, biết nắm đúng lượt thì đỡ lỡ duyên.
Nghĩa 3: Phen, lần xảy ra việc nào đó không may.
1
Học sinh tiểu học
- Tao ấy mưa to nên lớp em nghỉ học.
- Tao bão làm đổ mấy cây ngoài sân.
- Cả nhà nhớ mãi tao ngã xe của anh Hai.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tao vỡ đập năm ngoái khiến cả vùng ngập nặng.
- Tao cháy chợ làm nhiều cô chú mất sạp hàng.
- Nhắc đến tao lạc đường hôm đó, cả nhóm vẫn còn rùng mình.
3
Người trưởng thành
- Ai cũng sợ tao hạn kéo dài lại ập đến.
- Sau tao vấp ngã, cô ấy học cách đi chậm để giữ thăng bằng cuộc đời.
- Tao mất mùa làm người ta hiểu hơn giá trị một bông lúa.
- Có những tao nạn như cơn gió độc, qua rồi mới thấy mình còn đủ hơi để thở là may.
Nghĩa 4: Từ dùng để tự xưng khi nói với người ngang hàng hay người dưới, tỏ ý coi thường, coi khinh.
1
Học sinh tiểu học
- (Không khuyến khích dùng với trẻ em) Tao nói mày nghe, đừng làm bừa nữa.
- Tao bảo rồi, đừng đụng vào đồ của tao.
- Mày tránh ra, tao đang đi gấp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mày tưởng tao sợ à, đừng có làm quá.
- Tao nói lần cuối, đừng xen vào chuyện của tao.
- Đừng chọc tức tao, kẻo tao nổi nóng.
3
Người trưởng thành
- Tao không cần nghe mày giải thích.
- Đừng thử thách giới hạn của tao nữa.
- Tao đã cảnh báo rồi, tự chịu hậu quả đi.
- Dùng tao với mày kiểu đó chỉ khiến không khí đặc quánh sự khinh miệt.
Nghĩa 5: Từ dùng để tự xưng một cách thân mật khi nói với người có quan hệ rất gần gũi, ngang hàng hoặc hàng dưới (thường dùng trong lớp người trẻ tuổi, nhỏ tuổi).
1
Học sinh tiểu học
- Tao với mày đi đá bóng sau giờ học nhé.
- Tao làm xong bài rồi, mày cần tao giúp không?
- Mai mày qua nhà tao chơi đi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Hôm nay tao buồn ngủ quá, mày gọi tao dậy sớm nhé.
- Tao để quên vở, mày cho tao mượn một buổi được không?
- Tối rảnh, tao với mày ôn lại bài kiểm tra mai.
3
Người trưởng thành
- Tao nghĩ kế hoạch này ổn đó, mày thấy sao?
- Tao nấu nồi lẩu, mày ghé qua ăn cho vui.
- Có gì cứ nói thẳng, giữa tao với mày không cần vòng vo.
- Những lúc đời chao đảo, nghe tiếng mày gọi “tao ơi” tự nhiên thấy lòng ấm lại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Sợi dây thắt thành quang, võng hay buộc nói, thường bện bằng đay, mây.
Nghĩa 2: Lần, lượt.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tao | Chỉ số lượng hoặc thứ tự, trung tính, thông tục. Không có từ trái nghĩa trực tiếp. Ví dụ: Đến tao của tôi, tôi sẽ trình bày ngắn gọn. |
| lần | Trung tính, phổ biến, chỉ số lượng hoặc sự lặp lại. Ví dụ: Đây là lần đầu tiên tôi đến đây. |
| lượt | Trung tính, phổ biến, thường chỉ thứ tự trong một chuỗi. Ví dụ: Đến lượt ai thì người đó lên tiếng. |
Nghĩa 3: Phen, lần xảy ra việc nào đó không may.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tao | Chỉ sự việc không may, trung tính, thông tục. Không có từ trái nghĩa trực tiếp. Ví dụ: Ai cũng sợ tao hạn kéo dài lại ập đến. |
| phen | Trung tính, thường dùng để chỉ một sự việc, có thể mang sắc thái không may. Ví dụ: Cái phen ấy tôi suýt chết. |
| lần | Trung tính, phổ biến, có thể dùng cho sự việc không may. Ví dụ: Lần đó anh ấy gặp tai nạn. |
Nghĩa 4: Từ dùng để tự xưng khi nói với người ngang hàng hay người dưới, tỏ ý coi thường, coi khinh.
Nghĩa 5: Từ dùng để tự xưng một cách thân mật khi nói với người có quan hệ rất gần gũi, ngang hàng hoặc hàng dưới (thường dùng trong lớp người trẻ tuổi, nhỏ tuổi).
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tao | Xưng hô, biểu thị thái độ thân mật, gần gũi, khẩu ngữ, thường dùng trong giới trẻ. Ví dụ: Tao nghĩ kế hoạch này ổn đó, mày thấy sao? |
| tớ | Thân mật, gần gũi, thường dùng trong giới trẻ, nhẹ nhàng hơn 'tao'. Ví dụ: Tớ đi học đây. |
| tôi | Trung tính, lịch sự, phổ biến, dùng trong mọi ngữ cảnh. Ví dụ: Tôi xin lỗi vì đã làm phiền. |
| em | Lịch sự, thân mật (khi xưng với người lớn hơn), hoặc trung tính (khi xưng với người ngang hàng/nhỏ hơn). Ví dụ: Em có thể giúp gì không? |
| cháu | Lịch sự, kính trọng (khi xưng với người lớn tuổi hơn). Ví dụ: Cháu cảm ơn cô ạ. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật hoặc khi muốn thể hiện sự coi thường.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện để thể hiện tính cách nhân vật hoặc bối cảnh giao tiếp cụ thể.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự thân mật hoặc coi thường tùy vào ngữ cảnh.
- Thuộc khẩu ngữ, thường không trang trọng.
- Thường dùng trong giao tiếp giữa những người trẻ tuổi hoặc có mối quan hệ gần gũi.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi giao tiếp với bạn bè thân thiết hoặc người ngang hàng.
- Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hoặc với người lớn tuổi hơn.
- Có thể gây hiểu lầm nếu không rõ mối quan hệ giữa người nói và người nghe.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ gây hiểu lầm nếu không rõ ngữ cảnh hoặc mối quan hệ.
- Khác biệt với "tôi" ở mức độ thân mật và không trang trọng.
- Cần chú ý đến ngữ điệu và bối cảnh để tránh gây xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Đại từ: Đóng vai trò chủ ngữ, thường dùng để tự xưng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ. Đại từ: Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Kết hợp với lượng từ, tính từ. Đại từ: Kết hợp với động từ, tính từ.
