Sổng sểnh

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Ở trạng thái cài buộc lỏng lẻo, không kĩ, không cẩn thận.
Ví dụ: Anh thắt dây an toàn sổng sểnh, xe rung là dây trượt qua vai.
2.
tính từ
Ở trạng thái không bị gò bó, kiểm soát, cấm đoán, mà được tự do, không phải giữ gìn.
Ví dụ: Hôm nay tôi nghỉ phép, để tâm trí sổng sểnh một lần.
Nghĩa 1: Ở trạng thái cài buộc lỏng lẻo, không kĩ, không cẩn thận.
1
Học sinh tiểu học
  • Cặp của Nam cài sổng sểnh nên vở rơi ra.
  • Bạn cột dây giày sổng sểnh, đi một lát là tuột.
  • Nắp chai đóng sổng sểnh nên nước chảy ra bàn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cánh cửa khép sổng sểnh, gió lùa làm rèm phồng lên.
  • Cô cài quai mũ sổng sểnh nên khi đạp xe mũ cứ lắc lư.
  • Cậu buộc balô sổng sểnh, chạy vội là dây quật vào lưng.
3
Người trưởng thành
  • Anh thắt dây an toàn sổng sểnh, xe rung là dây trượt qua vai.
  • Tôi nhìn chốt khóa cài sổng sểnh mà rợn: chỉ cần một cú giật là bung.
  • Cô ấy gửi hồ sơ với phong bì dán sổng sểnh, giấy tờ thò ra như chực trốn.
  • Trong căn nhà cũ, cửa sổ khép sổng sểnh, để lọt cả một mảnh gió cuối chiều.
Nghĩa 2: Ở trạng thái không bị gò bó, kiểm soát, cấm đoán, mà được tự do, không phải giữ gìn.
1
Học sinh tiểu học
  • Hôm nay cô cho chơi sổng sểnh ở sân trường.
  • Nghỉ hè, tụi nhỏ chạy nhảy sổng sểnh cả ngày.
  • Cuối tuần, em được đọc truyện sổng sểnh mà không bị nhắc học bài.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau kỳ thi, bọn mình thở phào và nói cười sổng sểnh.
  • Ở nhà ngoại, tôi thấy mình sổng sểnh, chẳng ai thúc ép giờ giấc.
  • Trên sân bóng, tụi nó đá sổng sểnh, không còn nặng nề chuyện điểm số.
3
Người trưởng thành
  • Hôm nay tôi nghỉ phép, để tâm trí sổng sểnh một lần.
  • Rời khỏi cuộc họp, anh bước ra vỉa hè, thấy mình sổng sểnh như trút được áo giáp.
  • Trong chuyến du lịch một mình, cô sống sổng sểnh: không lịch trình, không ràng buộc.
  • Có lúc nên cho trái tim sổng sểnh, để nó tự tìm lấy nhịp của bình yên.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng không cẩn thận trong việc giữ gìn đồ vật hoặc quản lý công việc.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường không được sử dụng trong các văn bản trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động về sự tự do hoặc thiếu kiểm soát.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thiếu cẩn thận hoặc tự do quá mức.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc chỉ trích nhẹ nhàng.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thiếu cẩn thận hoặc tự do không kiểm soát.
  • Tránh dùng trong các văn bản cần sự trang trọng hoặc chính xác cao.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc khi miêu tả tình huống đời thường.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự tự do khác nhưng có sắc thái tiêu cực hơn.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh trang trọng.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của sự vật hoặc hiện tượng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cửa sổ sổng sểnh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ để tạo thành cụm danh từ hoặc với động từ để bổ nghĩa cho hành động.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...