Sát sạt
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Rất sát, như liền với nhau.
Ví dụ:
Cửa đặt sát sạt khung nên đóng lại rất êm.
2.
tính từ
Rất sát, không sai một chút nào.
Ví dụ:
Con số kiểm kê khớp sát sạt báo cáo ban đầu.
3.
tính từ
(ít dùng). (Làm việc gì) không chút kiêng nể.
Nghĩa 1: Rất sát, như liền với nhau.
1
Học sinh tiểu học
- Cái bàn kê sát sạt vào tường.
- Hai tờ giấy dán sát sạt, không hở mép.
- Bạn ngồi sát sạt bên tôi trên ghế dài.
2
Học sinh THCS – THPT
- Hai ngôi nhà xây sát sạt nên hầu như chung một bóng râm.
- Xe buýt dừng sát sạt mép vỉa, hành khách bước lên dễ dàng.
- Cỏ mọc sát sạt mặt đất, tạo thành một tấm thảm xanh mịn.
3
Người trưởng thành
- Cửa đặt sát sạt khung nên đóng lại rất êm.
- Họ sống trong căn phòng nhỏ, giường kê sát sạt cửa sổ để đón gió.
- Những mái nhà lợp tôn dựng sát sạt nhau, tiếng mưa đổ như gõ chung một mái.
- Bước chân người đi sát sạt bờ ruộng, chỉ một nghiêng mình là chạm vào nước.
Nghĩa 2: Rất sát, không sai một chút nào.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn làm đúng sát sạt đáp án cô cho.
- Em vẽ theo mẫu sát sạt, nên hình giống hệt.
- Cậu kể lại chuyện sát sạt như đã thấy tận mắt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cô ấy nhại giọng thầy sát sạt, cả lớp bật cười.
- Bản đồ này khớp sát sạt với địa hình thực tế.
- Dự đoán của bạn trúng sát sạt kết quả cuối cùng.
3
Người trưởng thành
- Con số kiểm kê khớp sát sạt báo cáo ban đầu.
- Anh mô tả chân dung sát sạt đến mức người nghe như thấy người đó bước vào phòng.
- Bản dịch bám sát sạt nguyên tác, vẫn giữ được nhịp điệu câu chữ.
- Nhận định của cô ấy chạm sát sạt bản chất vấn đề, không chừa chỗ cho ngụy biện.
Nghĩa 3: (ít dùng). (Làm việc gì) không chút kiêng nể.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả khoảng cách rất gần hoặc sự chính xác cao.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong văn phong báo chí để tạo ấn tượng mạnh.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh cụ thể, sinh động.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự gần gũi, chính xác, thường mang sắc thái mạnh mẽ.
- Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự gần gũi hoặc chính xác.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường dùng trong miêu tả tình huống cụ thể, sinh động.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ khoảng cách khác như "sát" hoặc "gần".
- Không nên lạm dụng để tránh làm mất đi sự mạnh mẽ của từ.
- Chú ý ngữ cảnh để dùng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ hoặc động từ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "đứng sát sạt", "gần sát sạt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ hoặc động từ, ví dụ: "đứng sát sạt", "gần sát sạt".
