Quặt quẹo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Hay đau yếu (thường nói về trẻ con).
Ví dụ:
Đứa trẻ ấy quặt quẹo, cứ cảm gió là sốt hâm hấp.
Nghĩa: Hay đau yếu (thường nói về trẻ con).
1
Học sinh tiểu học
- Thằng bé quặt quẹo nên cứ trở trời là ho sụt sịt.
- Bé Na quặt quẹo, đi chơi một lúc là mệt lả.
- Con mèo con nhà em quặt quẹo, sờ bụng là kêu rên.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thằng Tí quặt quẹo, trời nắng gắt một chút là nó đã xanh mặt.
- Con bé quặt quẹo, chỉ cần gió lùa là về nằm bẹp cả ngày.
- Thằng em quặt quẹo, bạn bè rủ đá bóng mà nó chỉ đứng nhìn.
3
Người trưởng thành
- Đứa trẻ ấy quặt quẹo, cứ cảm gió là sốt hâm hấp.
- Nhìn dáng đi khép nép của thằng bé quặt quẹo, tôi chợt thấy thương hơn là lo.
- Con quặt quẹo từ bé, nên mỗi mùa giao mùa là cả nhà canh chừng như canh lửa.
- Thằng nhỏ quặt quẹo, lớn lên mong chỉ cần khỏe mạnh, không cần giỏi giang gì.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Hay đau yếu (thường nói về trẻ con).
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| quặt quẹo | Khẩu ngữ; sắc thái chê, hơi nặng; gợi tình trạng ốm yếu kéo dài Ví dụ: Đứa trẻ ấy quặt quẹo, cứ cảm gió là sốt hâm hấp. |
| ốc yếu | Trung tính, hơi cũ; mức nhẹ hơn Ví dụ: Đứa bé trông ốc yếu, hay ốm vặt. |
| yếu ớt | Trung tính, phổ thông; mức nhẹ-trung bình Ví dụ: Thằng bé yếu ớt, thường xuyên cáo bệnh. |
| èo uột | Khẩu ngữ, sắc thái chê rõ; mức trung bình Ví dụ: Con nhỏ èo uột, cứ trái gió trở trời là ốm. |
| bệu bạo | Khẩu ngữ, địa phương, sắc thái chê; mức nhẹ-trung bình Ví dụ: Thằng nhỏ bệu bạo nên hay nghỉ học. |
| khoẻ mạnh | Trung tính, phổ thông; mức đối lập rõ Ví dụ: Đứa trẻ nay đã khỏe mạnh, ít bệnh hẳn. |
| cường tráng | Trang trọng/văn chương; mức rất mạnh Ví dụ: Sau đợt bồi dưỡng, cậu bé trở nên cường tráng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng sức khỏe của trẻ em trong các cuộc trò chuyện hàng ngày.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng trong các văn bản chính thức.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động về nhân vật hoặc bối cảnh.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự lo lắng, thương cảm đối với tình trạng sức khỏe của trẻ.
- Thuộc khẩu ngữ, mang tính chất thân mật và gần gũi.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả tình trạng sức khỏe yếu kém của trẻ em một cách thân mật.
- Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc khi cần diễn đạt một cách trang trọng.
- Không có nhiều biến thể, thường dùng trong ngữ cảnh gia đình hoặc bạn bè.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ tình trạng sức khỏe khác, cần chú ý ngữ cảnh.
- Không nên dùng để miêu tả người lớn hoặc trong các tình huống cần sự trang trọng.
- Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ ngữ thể hiện sự quan tâm, chăm sóc.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ, có thể làm trung tâm của cụm tính từ như "rất quặt quẹo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi" hoặc danh từ chỉ đối tượng như "trẻ con".

Danh sách bình luận