Phiếu

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tờ giấy rời có cỡ nhất định, ghi chép những nội dung nhất định nhằm để phân loại, sắp xếp theo một hệ thống nào đó.
Ví dụ: Nhân viên nhập liệu dựa trên các phiếu khảo sát đã thu về.
2.
danh từ
Tờ giấy ghi nhận một quyền lợi nào đó cho người sử dụng.
Ví dụ: Tôi dùng phiếu ưu đãi để thanh toán tại quầy.
3.
danh từ
Tờ giấy biểu thị ý kiến trong cuộc bầu cử hoặc biểu quyết, do từng cá nhân trực tiếp bỏ vào hòm (gọi là hòm phiếu).
Ví dụ: Tôi cầm phiếu, đọc kỹ rồi mới đánh dấu và bỏ vào hòm.
4.
động từ
Làm cho vải, lụa trắng ra bằng cách ngâm vào hoá chất và giặt nhiều lần.
Ví dụ: Họ phiếu mẻ vải trước khi cắt may đồng phục.
Nghĩa 1: Tờ giấy rời có cỡ nhất định, ghi chép những nội dung nhất định nhằm để phân loại, sắp xếp theo một hệ thống nào đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô phát cho mỗi bạn một phiếu bài tập để làm ở lớp.
  • Em dán phiếu đọc sách vào vở để theo dõi đã mượn những gì.
  • Lớp trưởng thu các phiếu điểm danh và cất vào bìa hồ sơ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mỗi nhóm nộp phiếu thí nghiệm để giáo viên kiểm tra kết quả.
  • Thủ thư hướng dẫn bọn mình điền phiếu mượn sách cho đúng mục.
  • Câu lạc bộ dán các phiếu đăng ký lên bảng để tiện sắp xếp lịch.
3
Người trưởng thành
  • Nhân viên nhập liệu dựa trên các phiếu khảo sát đã thu về.
  • Tôi kẹp từng phiếu công việc vào bìa, nhìn vào là biết việc nào đến hạn.
  • Một chiếc hộp đầy phiếu góp ý nằm ở quầy lễ tân, như một cuốn nhật ký không lời của khách hàng.
  • Khi hồ sơ rời rạc, một tờ phiếu chuẩn giúp dòng thông tin bật ra theo trật tự.
Nghĩa 2: Tờ giấy ghi nhận một quyền lợi nào đó cho người sử dụng.
1
Học sinh tiểu học
  • Em đổi phiếu ăn trưa để lấy phần cơm ở bếp.
  • Cô phát phiếu bé ngoan cho những bạn làm tốt.
  • Mẹ đưa em phiếu quà tặng để mua sách mới.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Rạp phim tặng phiếu giảm giá nên cả nhóm rủ nhau đi xem.
  • Thư viện cấp phiếu bạn đọc, có nó mới mượn sách được.
  • Cửa hàng cho phiếu tích điểm, đủ mốc thì đổi quà.
3
Người trưởng thành
  • Tôi dùng phiếu ưu đãi để thanh toán tại quầy.
  • Công ty phát phiếu giữ xe miễn phí cho nhân viên, đi lại đỡ lo.
  • Một tờ phiếu bảo hành mỏng nhưng chứa lời cam kết dài lâu của cửa hàng.
  • Khi khó khăn, một phiếu trợ cấp nhỏ cũng đủ sưởi ấm một bữa cơm tối.
Nghĩa 3: Tờ giấy biểu thị ý kiến trong cuộc bầu cử hoặc biểu quyết, do từng cá nhân trực tiếp bỏ vào hòm (gọi là hòm phiếu).
1
Học sinh tiểu học
  • Bố mẹ em đi bỏ phiếu để chọn người đại diện.
  • Cả thôn xếp hàng, ai cũng cầm một tờ phiếu trên tay.
  • Cô giải thích: mỗi người chỉ được một phiếu để nói ý kiến.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong buổi họp lớp, bọn mình bỏ phiếu kín để chọn ban cán sự.
  • Mỗi lá phiếu đều có giá trị như nhau, nên ai cũng được tôn trọng.
  • Bạn gạch nhầm thì phải xin phiếu mới, không là kết quả sai.
3
Người trưởng thành
  • Tôi cầm phiếu, đọc kỹ rồi mới đánh dấu và bỏ vào hòm.
  • Lá phiếu im lặng nhưng có sức nặng định hình hướng đi của cộng đồng.
  • Khi người ta nhận ra giá trị của lá phiếu, tiếng nói chung mới vang thành nhịp bước.
  • Có những mùa bầu cử, mỗi phiếu được gìn giữ như một lời hứa với tương lai.
Nghĩa 4: Làm cho vải, lụa trắng ra bằng cách ngâm vào hoá chất và giặt nhiều lần.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà đang phiếu vải để may áo dài trắng.
  • Tấm khăn được phiếu nên nhìn sáng tinh.
  • Cô thợ giải thích: phiếu xong vải sẽ trắng hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Xưởng nhuộm nhận phiếu lụa cũ để trả lại màu trắng ban đầu.
  • Nghe mùi thuốc, biết họ đang phiếu vải trong bể lớn.
  • Tấm rèm sau khi phiếu trông nhẹ và sáng, như mới treo vào cửa.
3
Người trưởng thành
  • Họ phiếu mẻ vải trước khi cắt may đồng phục.
  • Phải canh thuốc và nước cho chuẩn, phiếu thiếu tay là vải xỉn màu ngay.
  • Tiệm nhỏ cuối ngõ đêm nào cũng đỏ lửa, phiếu từng tấm lụa cho kịp đơn hàng.
  • Có khi chỉ cần một lần phiếu cẩn thận, ký ức ố vàng cũng được giặt sạch trên thớ vải.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tờ giấy rời có cỡ nhất định, ghi chép những nội dung nhất định nhằm để phân loại, sắp xếp theo một hệ thống nào đó.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phiếu Trung tính, dùng trong quản lý, lưu trữ thông tin. Ví dụ: Nhân viên nhập liệu dựa trên các phiếu khảo sát đã thu về.
thẻ Trung tính, dùng cho các loại giấy tờ nhỏ, cứng hơn phiếu, thường có tính chất định danh hoặc phân loại. Ví dụ: Thẻ thư viện dùng để mượn sách.
Nghĩa 2: Tờ giấy ghi nhận một quyền lợi nào đó cho người sử dụng.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phiếu Trung tính, dùng trong giao dịch, cấp phát quyền lợi. Ví dụ: Tôi dùng phiếu ưu đãi để thanh toán tại quầy.
Trung tính, dùng cho quyền lợi cụ thể, thường có giá trị sử dụng một lần hoặc trong thời gian nhất định. Ví dụ: Vé vào cổng đã được phát cho khách.
thẻ Trung tính, dùng cho quyền lợi lâu dài, thành viên hoặc định danh. Ví dụ: Thẻ giảm giá chỉ áp dụng cho khách hàng thân thiết.
Nghĩa 3: Tờ giấy biểu thị ý kiến trong cuộc bầu cử hoặc biểu quyết, do từng cá nhân trực tiếp bỏ vào hòm (gọi là hòm phiếu).
Từ đồng nghĩa:
lá phiếu
Từ Cách sử dụng
phiếu Trang trọng, dùng trong ngữ cảnh chính trị, dân chủ. Ví dụ: Tôi cầm phiếu, đọc kỹ rồi mới đánh dấu và bỏ vào hòm.
lá phiếu Trang trọng, dùng riêng cho việc bầu cử, biểu quyết. Ví dụ: Mỗi cử tri có quyền bỏ một lá phiếu.
Nghĩa 4: Làm cho vải, lụa trắng ra bằng cách ngâm vào hoá chất và giặt nhiều lần.
Từ đồng nghĩa:
tẩy trắng làm trắng
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phiếu Trung tính, dùng trong công nghiệp dệt, giặt là. Ví dụ: Họ phiếu mẻ vải trước khi cắt may đồng phục.
tẩy trắng Trung tính, hành động loại bỏ màu sắc, vết bẩn để làm trắng. Ví dụ: Quần áo trắng cần được tẩy trắng định kỳ.
làm trắng Trung tính, hành động chung chung hơn để đạt được màu trắng. Ví dụ: Làm trắng vải bằng phương pháp tự nhiên.
nhuộm Trung tính, hành động thêm màu sắc vào vật liệu. Ví dụ: Nhuộm vải thành nhiều màu sắc khác nhau.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các hoạt động bầu cử, biểu quyết hoặc khi nhận phiếu giảm giá, phiếu quà tặng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các văn bản hành chính, báo cáo, thông báo liên quan đến bầu cử, khảo sát, hoặc các giao dịch thương mại.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Sử dụng trong ngành dệt may khi nói về quá trình xử lý vải.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang tính trung lập, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phù hợp với cả văn viết và khẩu ngữ, tùy thuộc vào ngữ cảnh.
  • Trong chuyên ngành dệt may, từ này mang tính kỹ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn đạt ý nghĩa liên quan đến bầu cử, biểu quyết, hoặc các loại phiếu giao dịch.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến các hoạt động trên để tránh hiểu nhầm.
  • Trong ngành dệt may, chỉ dùng khi nói về quá trình xử lý vải.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "phiếu" trong ngữ cảnh khác nhau, cần chú ý ngữ cảnh cụ thể.
  • Khác biệt với "vé" ở chỗ "phiếu" thường không dùng để chỉ quyền vào cửa hay tham gia sự kiện.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và loại phiếu cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
1) Danh từ: Đóng vai trò chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Động từ: Đóng vai trò vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
2) Từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
3) Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ, có thể làm trung tâm của cụm danh từ (ví dụ: "một phiếu", "phiếu bầu"). Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ (ví dụ: "phiếu vải").
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
4) Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ, tính từ. Động từ: Thường đi kèm với danh từ chỉ đối tượng bị tác động.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới