Ốm đau
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(hoặc động từ) Như đau ốm.
Ví dụ:
Tôi ốm đau nên xin nghỉ làm vài ngày.
Nghĩa: (hoặc động từ) Như đau ốm.
1
Học sinh tiểu học
- Em bị ốm đau nên phải nghỉ học để bác sĩ khám.
- Bà ngoại ốm đau, cả nhà nấu cháo mang vào thăm.
- Bạn Nam ốm đau, cô giáo dặn cả lớp giữ gìn sức khỏe.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn ấy ốm đau mấy hôm liền, đến lớp vẫn còn xanh xao.
- Khi ốm đau, mình mới thấy quý những lời hỏi thăm giản dị.
- Chị trông em suốt đêm vì em ốm đau, sáng ra mắt vẫn thâm quầng.
3
Người trưởng thành
- Tôi ốm đau nên xin nghỉ làm vài ngày.
- Qua vài lần ốm đau, tôi học được cách lắng nghe cơ thể mình.
- Anh ấy giấu nỗi ốm đau sau nụ cười, không muốn ai lo lắng.
- Tuổi già chậm lại, ốm đau đến như khách lạ, ghé rồi chẳng muốn đi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (hoặc động từ) Như đau ốm.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| ốm đau | Trung tính, thông dụng, diễn tả trạng thái không khỏe, mắc bệnh. Ví dụ: Tôi ốm đau nên xin nghỉ làm vài ngày. |
| đau ốm | Trung tính, thông dụng, diễn tả trạng thái bệnh tật nói chung. Ví dụ: Anh ấy đang đau ốm nằm liệt giường. |
| ốm | Trung tính, thông dụng, khẩu ngữ, diễn tả trạng thái không khỏe. Ví dụ: Hôm nay tôi thấy hơi ốm. |
| bệnh | Trung tính, thông dụng, khẩu ngữ, diễn tả trạng thái mắc bệnh. Ví dụ: Anh ấy bị bệnh nặng phải nhập viện. |
| bệnh tật | Trung tính, hơi trang trọng, thường dùng để chỉ tình trạng sức khỏe kém hoặc mắc nhiều bệnh. Ví dụ: Cô ấy phải chịu đựng nhiều bệnh tật trong suốt cuộc đời. |
| khoẻ mạnh | Trung tính, thông dụng, diễn tả trạng thái có sức khỏe tốt, không bệnh tật. Ví dụ: Anh ấy luôn giữ gìn sức khỏe để khỏe mạnh. |
| khoẻ | Trung tính, thông dụng, khẩu ngữ, diễn tả trạng thái có sức khỏe tốt, không ốm. Ví dụ: Hôm nay tôi thấy rất khỏe. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ tình trạng sức khỏe không tốt, phổ biến trong các cuộc trò chuyện hàng ngày.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường thay bằng các từ ngữ trang trọng hơn như "bệnh tật" hoặc "ốm yếu".
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo cảm giác gần gũi, chân thực về tình trạng sức khỏe của nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến, thường dùng các thuật ngữ y khoa cụ thể hơn.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác không khỏe mạnh, thường mang sắc thái tiêu cực.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng, gần gũi.
- Thường dùng trong ngữ cảnh thân mật hoặc không chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả tình trạng sức khỏe kém một cách đơn giản, dễ hiểu.
- Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc học thuật, thay vào đó dùng từ ngữ trang trọng hơn.
- Không có nhiều biến thể, thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "bệnh tật" trong ngữ cảnh trang trọng hơn.
- Không nên dùng trong các báo cáo y khoa hoặc văn bản cần độ chính xác cao.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm về mức độ nghiêm trọng của tình trạng sức khỏe.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ hoặc động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm tính từ hoặc cụm động từ, ví dụ: "rất ốm đau", "bị ốm đau".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ (rất, quá), danh từ chỉ người (người, bệnh nhân), hoặc động từ chỉ trạng thái (bị, trở nên).
