Nói riêng

Nghĩa & Ví dụ
Dùng phối hợp với nói chung để nêu nhấn mạnh một điều ở một bộ phận nào đó, tuy rằng điều ấy là chung cho cả toàn thể.
Ví dụ: Nói chung dự án tiến triển tốt, nói riêng mảng thiết kế đã hoàn tất đúng hạn.
Nghĩa: Dùng phối hợp với nói chung để nêu nhấn mạnh một điều ở một bộ phận nào đó, tuy rằng điều ấy là chung cho cả toàn thể.
1
Học sinh tiểu học
  • Nói chung lớp em rất chăm, nói riêng tổ bạn Lan làm bài rất đều.
  • Nói chung cả vườn hoa đều tươi, nói riêng khóm cúc trước sân nở rực nhất.
  • Nói chung đội bóng chơi hay, nói riêng thủ môn bắt rất chắc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nói chung bài thuyết trình đạt yêu cầu, nói riêng phần mở đầu của nhóm bạn Minh tạo được chú ý.
  • Nói chung trường mình giữ gìn vệ sinh tốt, nói riêng khu thư viện luôn thơm mùi sách mới.
  • Nói chung chuyến dã ngoại vui vẻ, nói riêng đoạn ngồi bên suối khiến ai cũng muốn chụp ảnh.
3
Người trưởng thành
  • Nói chung dự án tiến triển tốt, nói riêng mảng thiết kế đã hoàn tất đúng hạn.
  • Nói chung cuộc họp diễn ra suôn sẻ, nói riêng khoảnh khắc cả nhóm thống nhất mục tiêu mới làm tôi nhẹ cả người.
  • Nói chung mùa này thuận lợi, nói riêng những đơn hàng đầu tiên đã mở ra nhịp làm việc rất phấn chấn.
  • Nói chung bài viết đã tròn ý, nói riêng đoạn kết còn dư một nhịp, cần gọn hơn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Dùng phối hợp với nói chung để nêu nhấn mạnh một điều ở một bộ phận nào đó, tuy rằng điều ấy là chung cho cả toàn thể.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nói riêng Dùng để thu hẹp phạm vi đối tượng được nhắc đến, thường đi kèm với "nói chung" để tạo sự đối lập, nhấn mạnh sự đặc thù của một bộ phận. Mang sắc thái trung tính, trang trọng hoặc thông thường tùy ngữ cảnh. Ví dụ: Nói chung dự án tiến triển tốt, nói riêng mảng thiết kế đã hoàn tất đúng hạn.
đặc biệt Trung tính, nhấn mạnh sự nổi bật hoặc cụ thể của một đối tượng trong tập hợp. Ví dụ: Tôi thích các môn thể thao, đặc biệt là bóng đá.
riêng Trung tính, nhấn mạnh sự tách biệt, cá nhân hoặc một phần cụ thể. Ví dụ: Mọi người đều được thưởng, riêng anh ấy thì không.
nói chung Trung tính, dùng để khái quát hóa, chỉ sự phổ biến, tổng thể. Ví dụ: Nói chung, mọi người đều đồng ý với kế hoạch.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để nhấn mạnh một khía cạnh cụ thể trong cuộc trò chuyện.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để làm rõ hoặc nhấn mạnh một phần cụ thể trong một tổng thể lớn hơn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ rõ một phần cụ thể trong một hệ thống hoặc quy trình.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nhấn mạnh và chi tiết hóa trong diễn đạt.
  • Thường mang tính trang trọng hơn khi dùng trong văn bản viết.
  • Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết, tùy thuộc vào ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần làm rõ một phần cụ thể trong một tổng thể.
  • Tránh dùng khi không có sự khác biệt rõ ràng giữa phần và toàn thể.
  • Thường đi kèm với "nói chung" để tạo sự đối lập và nhấn mạnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "nói chung" nếu không chú ý đến ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "đặc biệt" ở chỗ "nói riêng" thường đi kèm với một tổng thể đã được đề cập.
  • Cần chú ý đến sự hài hòa giữa "nói riêng" và "nói chung" để tránh mâu thuẫn trong diễn đạt.
1
Chức năng ngữ pháp
Cụm từ này thường đóng vai trò là trạng ngữ trong câu, nhấn mạnh một khía cạnh cụ thể trong một tổng thể.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là cụm từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu hoặc giữa câu để bổ sung thông tin, có thể làm trung tâm của cụm trạng ngữ, ví dụ: "Nói riêng về vấn đề này, ...".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các danh từ hoặc cụm danh từ để chỉ rõ đối tượng được nhấn mạnh, ví dụ: "nói riêng về kinh tế".