No
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Ở trạng thái nhu cầu sinh lí về ăn uống được thoả mãn đầy đủ.
Ví dụ:
Tôi ăn no, không gọi thêm món.
2.
tính từ
Ở trạng thái nhu cầu nào đó đã được thoả mãn hết sức đầy đủ.
Ví dụ:
Tôi no hi vọng cho dự án mới.
3.
tính từ
(khẩu ngữ; kết hợp hạn chế). Hết mức.
Ví dụ:
Anh ấy than đã mệt no rồi, không đi tiếp nổi.
4.
tính từ
(Dung dịch) không thể hoà tan thêm nữa.
Ví dụ:
Dung dịch này đã no, thêm chất tan chỉ lãng phí.
5.
tính từ
(Hợp chất hữu cơ) không thể kết hợp thêm nguyên tố nào nữa.
Ví dụ:
Hợp chất no thiếu liên kết bội nên khó tham gia phản ứng cộng.
Nghĩa 1: Ở trạng thái nhu cầu sinh lí về ăn uống được thoả mãn đầy đủ.
1
Học sinh tiểu học
- Ăn bát cơm xong, bé thấy no và cười tít mắt.
- Uống thêm bát canh, em no bụng rồi.
- Con đã no, không ăn bánh nữa đâu.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bữa trưa ở trường đủ món nên ai cũng no và vui vẻ.
- Ăn xong suất cơm nóng, mình thấy no, đầu óc tỉnh táo hơn.
- No bụng rồi, tụi mình dọn khay cơm cho gọn bàn nhé.
3
Người trưởng thành
- Tôi ăn no, không gọi thêm món.
- Khi no, người ta dễ mềm lòng và bớt cau có với đời.
- Ăn no mà không quá đà, cơ thể nhẹ nhõm và giấc ngủ yên.
- Có lúc chỉ cần bát cơm nóng là đủ no, đủ ấm cả một ngày.
Nghĩa 2: Ở trạng thái nhu cầu nào đó đã được thoả mãn hết sức đầy đủ.
1
Học sinh tiểu học
- Cả nhà quây quần, em thấy no niềm vui.
- Đọc xong truyện, em thấy no trí tò mò.
- Chơi cả buổi, em no tiếng cười.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau chuyến dã ngoại, mình thấy no trải nghiệm và kỉ niệm.
- Nghe nhạc đã đời, trái tim như no cảm hứng.
- Bạn ấy được khen nhiều, ánh mắt no niềm tự tin.
3
Người trưởng thành
- Tôi no hi vọng cho dự án mới.
- Một cái ôm đúng lúc làm người ta no an ủi hơn mọi lời hứa.
- Đi qua mưa gió, có ngày ta no bình yên đến lạ.
- Đọc xong tập thơ, tôi no chữ nghĩa, muốn im lặng thật lâu.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ; kết hợp hạn chế). Hết mức.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ dặn: khóc no rồi thôi nhé.
- Cậu bé cười no, ôm bụng mà cười.
- Chạy no một vòng sân thì nghỉ uống nước.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhóm bạn trêu nhau no chán rồi mới chịu ngồi học.
- Xem clip hài, tụi mình cười no rồi mới tắt máy.
- Đợi no mòn mỏi mà xe buýt vẫn chưa tới.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy than đã mệt no rồi, không đi tiếp nổi.
- Cãi nhau no nê, cuối cùng ai cũng im lặng.
- Đợi no con mắt mà vẫn không thấy hồi âm.
- Làm no tay no chân cả ngày, tối về chỉ muốn nằm yên.
Nghĩa 4: (Dung dịch) không thể hoà tan thêm nữa.
1
Học sinh tiểu học
- Nước đường no rồi nên không tan thêm nữa.
- Cô bảo dung dịch muối đã no, đừng cho thêm muối.
- Khuấy mãi mà vẫn còn hạt, vì nước đã no muối.
2
Học sinh THCS – THPT
- Khi dung dịch đạt trạng thái no, muối sẽ lắng xuống đáy cốc.
- Dung dịch đường no khiến bề mặt lấp lánh tinh thể nhỏ.
- Thêm muối vào dung dịch no chỉ làm tăng phần kết tủa.
3
Người trưởng thành
- Dung dịch này đã no, thêm chất tan chỉ lãng phí.
- Ở nhiệt độ phòng, dung dịch nhanh chạm ngưỡng no.
- Quan sát tinh thể xuất hiện, ta biết dung dịch đã no.
- Nếu muốn hòa tan tiếp, cần gia nhiệt để vượt trạng thái no.
Nghĩa 5: (Hợp chất hữu cơ) không thể kết hợp thêm nguyên tố nào nữa.
1
Học sinh tiểu học
- Thầy nói mỡ là chất béo no, không gắn thêm được nữa.
- Phân tử no thì đủ chỗ rồi, không gắn thêm gì.
- Chất no thì nằm yên, không kết hợp thêm nguyên tử.
2
Học sinh THCS – THPT
- Hydrocacbon no không còn liên kết đôi để gắn thêm.
- Chất béo no bão hòa, cấu trúc ổn định và ít phản ứng cộng.
- Khi đã no, phân tử hữu cơ không nhận thêm nguyên tố vào khung carbon.
3
Người trưởng thành
- Hợp chất no thiếu liên kết bội nên khó tham gia phản ứng cộng.
- Trong tổng hợp hữu cơ, nền no hạn chế đường biến đổi.
- Chất béo no bền hơn nhưng cần dùng có chừng mực trong dinh dưỡng.
- Mạch no cho phép dự đoán phản ứng theo hướng thế, không phải cộng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Ở trạng thái nhu cầu sinh lí về ăn uống được thoả mãn đầy đủ.
Từ đồng nghĩa:
đầy bụng
Từ trái nghĩa:
đói đói bụng
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| no | Diễn tả trạng thái sinh lý cơ bản, trung tính. Ví dụ: Tôi ăn no, không gọi thêm món. |
| đầy bụng | Diễn tả cảm giác bụng căng, đầy sau khi ăn, trung tính. Ví dụ: Tôi ăn nhiều quá nên thấy đầy bụng. |
| đói | Diễn tả trạng thái thiếu ăn, cần ăn, trung tính. Ví dụ: Tôi đói bụng quá, cần ăn ngay. |
| đói bụng | Diễn tả cảm giác đói ở bụng, trung tính. Ví dụ: Đói bụng cồn cào. |
Nghĩa 2: Ở trạng thái nhu cầu nào đó đã được thoả mãn hết sức đầy đủ.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| no | Diễn tả sự thỏa mãn hoàn toàn một nhu cầu, mang sắc thái tích cực, trung tính. Ví dụ: Tôi no hi vọng cho dự án mới. |
| thoả mãn | Diễn tả sự hài lòng, đáp ứng đủ nhu cầu, trung tính, trang trọng hơn. Ví dụ: Nhu cầu của anh ấy đã được thỏa mãn. |
| đầy đủ | Diễn tả sự có đủ, không thiếu thốn, trung tính. Ví dụ: Cuộc sống đầy đủ tiện nghi. |
| thiếu thốn | Diễn tả sự không có đủ, thiếu hụt, mang sắc thái tiêu cực, trung tính. Ví dụ: Gia đình anh ấy sống trong cảnh thiếu thốn. |
| thiếu | Diễn tả sự không đủ, còn cần thêm, trung tính. Ví dụ: Anh ấy thiếu kinh nghiệm. |
Nghĩa 3: (khẩu ngữ; kết hợp hạn chế). Hết mức.
Từ đồng nghĩa:
hết cỡ tối đa
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| no | Diễn tả mức độ cao nhất, cực điểm, thường dùng trong khẩu ngữ, mang sắc thái nhấn mạnh. Ví dụ: Anh ấy than đã mệt no rồi, không đi tiếp nổi. |
| hết cỡ | Diễn tả đạt đến giới hạn cao nhất, khẩu ngữ, trung tính. Ví dụ: Anh ấy chạy hết cỡ. |
| tối đa | Diễn tả mức độ cao nhất có thể, trang trọng, trung tính. Ví dụ: Sử dụng công suất tối đa. |
| tối thiểu | Diễn tả mức độ thấp nhất có thể, trang trọng, trung tính. Ví dụ: Yêu cầu tối thiểu. |
Nghĩa 4: (Dung dịch) không thể hoà tan thêm nữa.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| no | Diễn tả trạng thái bão hòa của dung dịch, thuật ngữ khoa học, trung tính. Ví dụ: Dung dịch này đã no, thêm chất tan chỉ lãng phí. |
| bão hoà | Diễn tả trạng thái không thể hòa tan thêm chất tan, thuật ngữ khoa học, trung tính. Ví dụ: Dung dịch đường đã bão hòa. |
Nghĩa 5: (Hợp chất hữu cơ) không thể kết hợp thêm nguyên tố nào nữa.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| no | Diễn tả trạng thái bão hòa của hợp chất hữu cơ, thuật ngữ hóa học, trung tính. Ví dụ: Hợp chất no thiếu liên kết bội nên khó tham gia phản ứng cộng. |
| bão hoà | Diễn tả trạng thái không còn liên kết đôi/ba, thuật ngữ hóa học, trung tính. Ví dụ: Hydrocacbon bão hòa. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả trạng thái đã ăn đủ hoặc thoả mãn một nhu cầu nào đó.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các văn bản không chính thức hoặc mang tính cá nhân.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể được sử dụng để tạo hình ảnh hoặc cảm giác về sự thoả mãn.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong hoá học để chỉ trạng thái bão hoà của dung dịch hoặc hợp chất hữu cơ.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái thoả mãn, đầy đủ.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
- Trong kỹ thuật, mang tính chính xác và chuyên môn.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả sự thoả mãn hoàn toàn về một nhu cầu.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc học thuật trừ khi nói về hoá học.
- Trong hoá học, chỉ dùng khi nói về trạng thái bão hoà.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái thoả mãn khác như "đủ" hoặc "bão hoà".
- Trong hoá học, cần chú ý ngữ cảnh để tránh nhầm lẫn với các trạng thái khác.
- Để dùng tự nhiên, cần chú ý ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất no", "no căng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá" hoặc danh từ chỉ đối tượng như "bụng".
