Nhỏ nhẹn

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Tỏ ra hẹp hồi, hay chú ý đến cả những việc nhỏ nhất về quyền lợi trong quan hệ đối xứ.
Ví dụ: Anh ấy nhỏ nhẹn, chuyện nhỏ cũng tính thiệt hơn.
Nghĩa: Tỏ ra hẹp hồi, hay chú ý đến cả những việc nhỏ nhất về quyền lợi trong quan hệ đối xứ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy tính nhỏ nhẹn, ai xin thêm chút bánh cũng cân đo kỹ.
  • Cô bán hàng nhỏ nhẹn, thối tiền thiếu một đồng cũng không chịu.
  • Bạn Minh nhỏ nhẹn, cho mượn bút cũng hỏi phải trả ngay sau giờ học.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ta khá nhỏ nhẹn, chia nhóm làm bài cũng đòi phần dễ cho mình.
  • Trong buổi bán gây quỹ, có bạn nhỏ nhẹn, đếm từng tờ tiền lẻ như sợ thiệt.
  • Nhỏ nhẹn quá, cô ấy giữ khư khư từng điểm thưởng, chẳng muốn chia cho ai.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy nhỏ nhẹn, chuyện nhỏ cũng tính thiệt hơn.
  • Sự nhỏ nhẹn khiến chị luôn cảnh giác, sợ mất chút lợi mà đánh rơi tình người.
  • Ở bàn thương lượng, anh bộc lộ vẻ nhỏ nhẹn: câu nào cũng gài để giữ phần mình.
  • Tình thân khó bền khi một người cứ nhỏ nhẹn, gom góp từng lợi vụn vặt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tỏ ra hẹp hồi, hay chú ý đến cả những việc nhỏ nhất về quyền lợi trong quan hệ đối xứ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nhỏ nhẹn Tiêu cực, chỉ sự tính toán chi li, hẹp hòi trong quan hệ, thường mang ý chê bai. Ví dụ: Anh ấy nhỏ nhẹn, chuyện nhỏ cũng tính thiệt hơn.
hẹp hòi Tiêu cực, chỉ sự thiếu rộng lượng, chỉ biết nghĩ đến bản thân. Ví dụ: Anh ta rất hẹp hòi, không bao giờ chịu giúp đỡ ai.
rộng lượng Tích cực, chỉ sự hào phóng, không chấp nhặt những điều nhỏ nhặt. Ví dụ: Anh ấy là người rất rộng lượng, luôn sẵn lòng giúp đỡ.
khoáng đạt Tích cực, chỉ sự rộng rãi, không câu nệ, không chấp nhặt. Ví dụ: Với tâm hồn khoáng đạt, anh ấy dễ dàng bỏ qua lỗi lầm nhỏ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thỉnh thoảng xuất hiện để miêu tả tính cách nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự chú ý đến chi tiết nhỏ, có thể mang sắc thái tiêu cực.
  • Thường dùng trong văn chương để tạo hình ảnh nhân vật kỹ lưỡng, cẩn thận.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh tính cách tỉ mỉ, chú ý đến chi tiết nhỏ của ai đó.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc khách quan.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "nhanh nhẹn" có nghĩa tích cực hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai ý nghĩa tiêu cực của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất nhỏ nhẹn", "hơi nhỏ nhẹn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi"; có thể đi kèm với danh từ để tạo thành cụm danh từ.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...