Nhấy
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Bóng láng như có dầu, mỡ bóng lên trên.
Ví dụ:
Mặt kính lau sạch thấy nhấy.
Nghĩa: Bóng láng như có dầu, mỡ bóng lên trên.
1
Học sinh tiểu học
- Chiếc lá chuối ướt mưa nhìn nhấy.
- Cái bàn mới lau nhấy dưới ánh đèn.
- Da cá vừa nướng còn nhấy mỡ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sàn gạch vừa quét dầu bóng, bước vào thấy nhấy.
- Mặt đường sau cơn mưa nhấy nước, xe đi chậm lại.
- Chiếc nồi gang chà kỹ, thành nồi sáng nhấy trong bếp.
3
Người trưởng thành
- Mặt kính lau sạch thấy nhấy.
- Mỡ bám trên vành chảo, ánh đèn hắt vào càng nhấy.
- Áo mưa phủ bụi đường, gặp cơn rào là lại nhấy như mới.
- Quả bơ chín được lau khô, vỏ xanh thẫm hiện lên nhấy, nhìn muốn chạm tay.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Bóng láng như có dầu, mỡ bóng lên trên.
Từ đồng nghĩa:
bóng nhẫy bóng nhờn
Từ trái nghĩa:
khô ráo
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nhấy | Diễn tả sự bóng láng do dầu mỡ, thường mang sắc thái tiêu cực nhẹ hoặc trung tính, gợi cảm giác trơn trượt, dính. Ví dụ: Mặt kính lau sạch thấy nhấy. |
| bóng nhẫy | Diễn tả sự bóng láng do dầu mỡ, thường mang sắc thái tiêu cực nhẹ hoặc trung tính. Ví dụ: Bát canh mỡ bóng nhẫy. |
| bóng nhờn | Diễn tả sự bóng láng do dầu mỡ, thường mang sắc thái tiêu cực, khó chịu. Ví dụ: Làn da bóng nhờn vì mồ hôi. |
| khô | Diễn tả trạng thái không ẩm ướt, không có dầu mỡ, trung tính. Ví dụ: Bát đĩa rửa sạch khô cong. |
| ráo | Diễn tả trạng thái không còn nước, dầu mỡ, trung tính. Ví dụ: Chiếc chảo đã ráo dầu. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả hình ảnh cụ thể, sinh động.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái miêu tả, tạo hình ảnh rõ nét về bề mặt bóng láng.
- Phong cách nghệ thuật, dùng để tạo cảm giác trực quan.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn miêu tả bề mặt vật thể có độ bóng như dầu, mỡ.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường xuất hiện trong văn chương để tạo hình ảnh sinh động.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả độ bóng khác như "bóng loáng".
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai phong cách.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ để làm định ngữ hoặc đứng một mình làm vị ngữ trong câu miêu tả.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ bề mặt hoặc vật thể (ví dụ: sàn nhà nhấy, da nhấy).

Danh sách bình luận