Nham nhở
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có nhiều vết không đều, không gọn đẹp, thường do làm dở dang, cẩu thả.
Ví dụ:
Vết cắt trên mép gỗ nham nhở vì dùng dao cùn.
Nghĩa: Có nhiều vết không đều, không gọn đẹp, thường do làm dở dang, cẩu thả.
1
Học sinh tiểu học
- Bức tường bị cạo sơn dở, nhìn nham nhở.
- Cái bánh em cắt vội nên mép nham nhở.
- Tờ giấy bị xé vội, cạnh nham nhở.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cái hàng rào sơn vội nên loang lổ, nham nhở.
- Dòng chữ khắc lên gốc cây vừa thô vừa nham nhở.
- Mặt bàn mài dở chừng, vết xước chằng chịt, trông nham nhở.
3
Người trưởng thành
- Vết cắt trên mép gỗ nham nhở vì dùng dao cùn.
- Con ngõ mới đổ bê tông nửa chừng, mặt đường nham nhở hằn dấu bánh xe.
- Bức tường tróc sơn từng mảng, để lộ lớp vữa nham nhở, nhìn mà xót mắt.
- Kiểu tu sửa chắp vá khiến mặt tiền ngôi nhà nham nhở, như chưa từng được chăm chút.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có nhiều vết không đều, không gọn đẹp, thường do làm dở dang, cẩu thả.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nham nhở | trung tính âm; khẩu ngữ phổ biến; sắc thái chê nhẹ–vừa về hình thức bề mặt Ví dụ: Vết cắt trên mép gỗ nham nhở vì dùng dao cùn. |
| lởm chởm | trung tính; khẩu ngữ; mức độ vừa Ví dụ: Tường trát dở nên bề mặt lởm chởm. |
| lem nhem | khẩu ngữ; nhẹ; thiên về bẩn và lôi thôi bề mặt Ví dụ: Sơn quét vội nên tủ nhìn lem nhem. |
| nham nham | khẩu ngữ; nhẹ; cảm giác sần sùi, không phẳng Ví dụ: Mặt đường vá vội nên nham nham. |
| phẳng phiu | trung tính; hơi văn chương; mức độ rõ Ví dụ: Sau khi mài, mặt đá trở nên phẳng phiu. |
| mịn màng | trung tính; thiên về chất cảm bề mặt nhẵn mượt Ví dụ: Bề mặt gỗ đã chà kỹ nên mịn màng. |
| gọn ghẽ | khẩu ngữ–trung tính; nhấn mạnh sự ngăn nắp, sạch sẽ Ví dụ: Tường sơn lại trông gọn ghẽ hẳn. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả bề mặt hoặc công việc làm không cẩn thận, ví dụ như "bức tường sơn nham nhở".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính khẩu ngữ và thiếu trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, miêu tả sự không hoàn hảo.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến, thường có thuật ngữ chuyên ngành thay thế.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự thiếu hoàn thiện, cẩu thả.
- Thuộc khẩu ngữ, mang sắc thái tiêu cực.
- Thường dùng trong ngữ cảnh không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự không hoàn hảo, thiếu cẩn thận.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
- Thường dùng để miêu tả bề mặt vật thể hoặc công việc.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "nham nhở" trong ngữ cảnh khác, cần chú ý ngữ cảnh sử dụng.
- Không nên dùng để miêu tả người hoặc hành vi, dễ gây hiểu lầm.
- Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ miêu tả cụ thể khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ để mô tả trạng thái hoặc tính chất của sự vật.
