Ngụ ngôn

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Bài thơ hoặc truyện ngắn mượn chuyện loài vật để nói về việc đời, nhằm dẫn đến những kết luận về đạo lí, về kinh nghiệm sống.
Ví dụ: Anh ấy sưu tầm ngụ ngôn để dạy con cách nhìn nhận đúng sai.
Nghĩa: Bài thơ hoặc truyện ngắn mượn chuyện loài vật để nói về việc đời, nhằm dẫn đến những kết luận về đạo lí, về kinh nghiệm sống.
1
Học sinh tiểu học
  • Em thích đọc ngụ ngôn vì qua chuyện loài vật, em hiểu bài học làm người.
  • Truyện ngụ ngôn dùng con cáo, con quạ để dạy ta không nên kiêu căng.
  • Cô giáo kể ngụ ngôn về bầy kiến để chúng em học cách chăm chỉ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy giao chúng mình viết cảm nhận về một truyện ngụ ngôn, để rút ra bài học ứng xử.
  • Ngụ ngôn mượn tiếng nói của muông thú, nhưng soi vào thói quen của con người.
  • Khi đọc ngụ ngôn về rùa và thỏ, mình thấy nhịp sống vội vàng dễ làm ta chủ quan.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy sưu tầm ngụ ngôn để dạy con cách nhìn nhận đúng sai.
  • Ngụ ngôn như tấm gương khéo giấu trong lốt thú, phản chiếu những nết người ta hay bỏ qua.
  • Giữa vô vàn tin tức ồn ào, một câu chuyện ngụ ngôn ngắn đôi khi nhắc tôi chậm lại và nghĩ về cách sống.
  • Trong buổi họp, chị khéo kể một ngụ ngôn, không phê phán ai mà ai cũng tự hiểu phần mình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Bài thơ hoặc truyện ngắn mượn chuyện loài vật để nói về việc đời, nhằm dẫn đến những kết luận về đạo lí, về kinh nghiệm sống.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ngụ ngôn trung tính, thuật ngữ văn học, trang trọng-văn chương Ví dụ: Anh ấy sưu tầm ngụ ngôn để dạy con cách nhìn nhận đúng sai.
phúng dụ trang trọng, lý luận văn học; mức khái quát hơn nhưng gần gũi ngữ dụng Ví dụ: Tác phẩm mang tính phúng dụ sâu sắc về đạo làm người.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết học thuật về văn học hoặc giáo dục.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Rất phổ biến, thường dùng để truyền tải thông điệp đạo đức hoặc bài học cuộc sống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái giáo dục, khuyên răn, hoặc triết lý.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn truyền tải bài học đạo đức hoặc kinh nghiệm sống thông qua câu chuyện.
  • Tránh dùng trong các ngữ cảnh cần sự chính xác và cụ thể, như báo cáo khoa học.
  • Thường gắn liền với các tác phẩm văn học cổ điển hoặc truyền thống.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với "truyện ngắn" thông thường, cần chú ý đến yếu tố đạo lý.
  • Khác biệt với "truyện cổ tích" ở chỗ ngụ ngôn thường có bài học rõ ràng hơn.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần hiểu rõ thông điệp mà câu chuyện muốn truyền tải.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một câu chuyện ngụ ngôn nổi tiếng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (nổi tiếng, cổ điển), động từ (kể, viết), và lượng từ (một, nhiều).

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới