Ngoại diên
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Tập hợp tất cả các đối tượng có các thuộc tính chung được phản ánh trong một khái niệm; phân biệt với nội hàm.
Ví dụ:
“Ngoại diên của khái niệm” là toàn bộ các đối tượng thuộc khái niệm ấy.
Nghĩa: Tập hợp tất cả các đối tượng có các thuộc tính chung được phản ánh trong một khái niệm; phân biệt với nội hàm.
1
Học sinh tiểu học
- Trong bài học, cô nói “ngoại diên của ‘con mèo’” là tất cả những con mèo ngoài đời.
- “Ngoại diên của ‘quả táo’” là tất cả các quả táo mà em thấy ở chợ hay trong vườn.
- Khi nói về “chim”, ngoại diên là mọi con chim, từ chim sẻ đến chim bồ câu.
2
Học sinh THCS – THPT
- Khái niệm “hành tinh” có ngoại diên là mọi hành tinh trong Hệ Mặt Trời mà em học trong môn khoa học.
- Trong tiết Ngữ văn, “truyện cổ tích” có ngoại diên là tất cả các truyện được xếp vào thể loại cổ tích.
- Ở môn Sinh, “thực vật hạt kín” có ngoại diên gồm mọi loài thuộc nhóm đó, chứ không chỉ vài ví dụ quen thuộc.
3
Người trưởng thành
- “Ngoại diên của khái niệm” là toàn bộ các đối tượng thuộc khái niệm ấy.
- Khi xây dựng tiêu chí tuyển dụng, ta cần xác định rõ ngoại diên của vị trí để biết ai thực sự thuộc phạm vi ứng viên phù hợp.
- Trong nghiên cứu thị trường, định nghĩa sản phẩm quá hẹp sẽ làm ngoại diên của khái niệm khách hàng mục tiêu bị co lại một cách không cần thiết.
- Trao đổi học thuật dễ sa đà nếu người nói nhầm giữa việc mở rộng ngoại diên của khái niệm và việc thay đổi nội hàm của nó.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tập hợp tất cả các đối tượng có các thuộc tính chung được phản ánh trong một khái niệm; phân biệt với nội hàm.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| ngoại diên | thuật ngữ logic–ngôn ngữ học; trang trọng, trung tính, chính xác Ví dụ: “Ngoại diên của khái niệm” là toàn bộ các đối tượng thuộc khái niệm ấy. |
| phạm vi | trung tính, thuật ngữ trong logic–từ vựng học; dùng khi nói về “phạm vi của khái niệm” Ví dụ: Phạm vi của khái niệm “chim” bao gồm các loài thuộc Aves. |
| nội hàm | thuật ngữ đối lập trực tiếp, trang trọng; nói về tập thuộc tính tạo nên khái niệm Ví dụ: Khái niệm thay đổi nội hàm thì ngoại diên thường biến đổi tương ứng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản học thuật, đặc biệt là trong lĩnh vực triết học, logic học và ngôn ngữ học.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các ngành triết học, logic học và ngôn ngữ học.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện tính trang trọng và chuyên môn cao.
- Thường được sử dụng trong văn viết học thuật và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi thảo luận về các khái niệm trong triết học, logic học và ngôn ngữ học.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc các văn bản không chuyên ngành.
- Thường đi kèm với khái niệm "nội hàm" để tạo sự đối lập và làm rõ ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "nội hàm" nếu không hiểu rõ ngữ cảnh sử dụng.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh và lĩnh vực khi sử dụng từ này để tránh hiểu sai.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "ngoại diên của khái niệm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ loại như động từ (phản ánh), tính từ (chung), và các cụm từ chỉ định (tất cả các đối tượng).

Danh sách bình luận