Ngoặc

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Ngoặc đơn, hay đôi khi ngoặc kép (nói tắt).
Ví dụ: Xin ghi số điện thoại trong ngoặc cho dễ đọc.
2.
động từ
Dùng một dấu móc viết thêm vào.
Ví dụ: Chị vui lòng ngoặc phần lưu ý ngay sau tên sản phẩm.
3.
động từ
(ít dùng). Như ngoặc.
Ví dụ: Trong bản đồ xưa, có khi người viết ký hiệu bằng một ngoặc.
4.
động từ
(khẩu ngữ). Thông đồng với nhau.
Ví dụ: Họ đã ngoặc với nhau trước khi cuộc họp bắt đầu.
Nghĩa 1: Ngoặc đơn, hay đôi khi ngoặc kép (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo bảo em đặt từ khó vào trong ngoặc.
  • Em viết tên bạn và để trong ngoặc cho rõ.
  • Trong bài toán, chữ x được để trong ngoặc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong bài văn, bạn để phần chú thích trong ngoặc để tránh làm rối câu.
  • Khi trích dẫn, thầy dặn phải dùng ngoặc cho đúng kiểu.
  • Bạn thêm năm sinh của tác giả trong ngoặc, câu nhìn gọn hơn.
3
Người trưởng thành
  • Xin ghi số điện thoại trong ngoặc cho dễ đọc.
  • Phần ghi chú để trong ngoặc, nói ít thôi mà đủ ý.
  • Có khi ngoặc giữ hộ một lời thì thầm, tránh làm câu văn vấp.
  • Ta thêm một cặp ngoặc, và ý phụ ngoan ngoãn đứng sang bên.
Nghĩa 2: Dùng một dấu móc viết thêm vào.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô nói: con ngoặc từ này vào để giải thích.
  • Em quên ngoặc chữ ấy nên câu khó hiểu.
  • Bạn nhớ ngoặc phần đơn vị sau số đo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ngoặc cụm từ bổ sung để tách ý chính và ý phụ.
  • Trong báo cáo, mình ngoặc phần nguồn tài liệu để người đọc kiểm tra.
  • Viết nháp xong, mình ngoặc thêm ý nhỏ cho mạch lạc.
3
Người trưởng thành
  • Chị vui lòng ngoặc phần lưu ý ngay sau tên sản phẩm.
  • Tôi tạm ngoặc một câu cho rõ rồi sẽ biên tập lại.
  • Đôi khi chỉ cần ngoặc một chi tiết, toàn bộ lập luận bỗng sáng ra.
  • Viết thư, anh ngoặc điều thầm nghĩ, như nói khẽ giữa dòng.
Nghĩa 3: (ít dùng). Như ngoặc.
1
Học sinh tiểu học
  • Trong sách cũ, kí hiệu này cũng gọi là ngoặc.
  • Cô chỉ vào dấu này và nói: đây là ngoặc.
  • Em thấy hai cái móc cong giống cái ngoặc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Một số tài liệu cũ ghi tên kí hiệu là ngoặc thay cho cách gọi quen thuộc.
  • Ở bìa bản thảo, người ta vẽ một cái ngoặc để đánh dấu đoạn cần sửa.
  • Trong văn bản cổ, chữ viết liền với một ngoặc cho biết chỗ chen chú.
3
Người trưởng thành
  • Trong bản đồ xưa, có khi người viết ký hiệu bằng một ngoặc.
  • Các nhà biên khảo đôi lúc dùng chữ ngoặc theo thói quen của thế hệ trước.
  • Tôi lật trang giấy vàng ố, thấy cái ngoặc mảnh như sợi tóc gợi một thời chép tay.
  • Danh từ ngoặc ở đây là cách gọi cũ, giữ lại vì phép tôn trọng văn bản.
Nghĩa 4: (khẩu ngữ). Thông đồng với nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Hai bạn không được ngoặc với nhau để quay cóp.
  • Đừng ngoặc với bạn để trốn trực nhật.
  • Cô nhắc: ai ngoặc với bạn để nói dối là sai.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đám bạn kia ngoặc nhau tăng giá vé giữ xe trước cổng trường.
  • Họ ngoặc nhau bày mưu giành phần thưởng nhóm.
  • Bạn ấy bảo không hề ngoặc với ai, mọi việc làm công khai.
3
Người trưởng thành
  • Họ đã ngoặc với nhau trước khi cuộc họp bắt đầu.
  • Chỉ cần vài cái bắt tay trong tối, người ta đã ngoặc xong đường đi nước bước.
  • Nếu nhà thầu ngoặc với bên kiểm định, mọi con số sẽ hóa trò ảo thuật.
  • Đừng ngây thơ, đôi khi nụ cười xã giao chỉ là tín hiệu đã ngoặc rồi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động thông đồng, ví dụ "họ ngoặc với nhau".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để chỉ dấu ngoặc đơn hoặc ngoặc kép, ví dụ "đặt từ trong ngoặc đơn".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong toán học, lập trình để chỉ các ký hiệu ngoặc.
2
Sắc thái & phong cách
  • Khẩu ngữ: Thường mang sắc thái tiêu cực khi chỉ sự thông đồng.
  • Văn viết: Trung tính, mang tính kỹ thuật khi chỉ dấu ngoặc.
  • Chuyên ngành: Chính xác, cụ thể trong ngữ cảnh kỹ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật hoặc khi cần chỉ rõ dấu ngoặc trong văn bản.
  • Tránh dùng trong văn chương trừ khi có ý đồ nghệ thuật đặc biệt.
  • Biến thể "ngoặc kép" thường dùng trong văn bản để chỉ trích dẫn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn giữa "ngoặc đơn" và "ngoặc kép" nếu không chú ý.
  • Khác biệt với "móc" khi chỉ hành động cụ thể.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm khi dùng trong khẩu ngữ.
1
Chức năng ngữ pháp
"Ngoặc" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Ngoặc" là từ đơn, không có hình thái biến đổi phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "ngoặc" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là động từ, "ngoặc" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "ngoặc" thường đi kèm với các tính từ hoặc danh từ khác. Khi là động từ, nó thường kết hợp với các trạng từ chỉ cách thức hoặc thời gian.
dấu chấm phẩy hỏi than kép đơn móc vuông nhọn
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...