Mong manh

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Ở trạng thái có rất ít, không bao nhiêu, mà lại không bền chắc, dễ mất đi, dễ tan biến đi.
Ví dụ : Tình hình sức khỏe của ông cụ rất mong manh.
2.
tính từ
(Nghe, biết) không có gì là chắc chắn, rõ ràng.
Ví dụ : Đó chỉ là một suy đoán mong manh, chưa có bằng chứng.
Nghĩa 1: Ở trạng thái có rất ít, không bao nhiêu, mà lại không bền chắc, dễ mất đi, dễ tan biến đi.
1
Học sinh tiểu học
  • Cành hoa mong manh, chỉ cần gió mạnh là rụng.
  • Sợi chỉ mong manh nên dễ đứt khi kéo mạnh.
  • Chiếc lá khô mong manh, chạm nhẹ đã vỡ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Niềm vui ấy mong manh như sương sớm, mặt trời lên là tan.
  • Chiếc cầu tạm trông mong manh khiến ai đi qua cũng chậm bước.
  • Hy vọng của đội bóng còn mong manh, nhưng ai cũng nắm chặt.
3
Người trưởng thành
  • Tình hình sức khỏe của ông cụ rất mong manh.
  • Giữa bão tin đồn, danh tiếng có thể mong manh như tờ giấy ướt.
  • Thứ bền bỉ nhất đôi khi lại là điều mong manh được nâng niu mỗi ngày.
  • Chúng ta sống giữa ranh giới mong manh của may rủi, nên càng biết trân trọng.
Nghĩa 2: (Nghe, biết) không có gì là chắc chắn, rõ ràng.
1
Học sinh tiểu học
  • Con chỉ nghe tin mong manh là ngày mai nghỉ học, chưa chắc đâu.
  • Bé có cảm giác mong manh là cô sẽ kể chuyện, nhưng chưa biết thật hay không.
  • Bạn nó đồn mong manh rằng trường sắp có sân chơi mới.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thông tin mong manh trên mạng không đủ để tin ngay.
  • Tôi chỉ có manh mối mong manh về nơi bạn ấy chuyển trường.
  • Cảm giác mong manh rằng đề sẽ ra phần đó khiến cả lớp vẫn phải ôn hết.
3
Người trưởng thành
  • Đó chỉ là một suy đoán mong manh, chưa có bằng chứng.
  • Tin tức hành lang còn quá mong manh để đưa ra quyết định.
  • Niềm tin mong manh dựa trên lời kể vắn tắt dễ dẫn đến sai lầm.
  • Chúng ta chỉ nắm vài dấu hiệu mong manh, nên cần kiểm chứng kỹ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả tình trạng không ổn định, dễ bị tổn thương.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả tình trạng không chắc chắn, dễ thay đổi.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh tinh tế, gợi cảm giác nhẹ nhàng, dễ vỡ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự yếu đuối, dễ bị tổn thương.
  • Phong cách nhẹ nhàng, tinh tế, thường dùng trong văn chương.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực khi nói về tình trạng không ổn định.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự không chắc chắn hoặc dễ bị tổn thương.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự chắc chắn, mạnh mẽ.
  • Thường dùng trong các tình huống cần sự nhạy cảm, tinh tế.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "mỏng manh" khi nói về độ dày vật lý.
  • Khác biệt với "bền vững" ở chỗ nhấn mạnh sự không ổn định.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai ý nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất mong manh", "khá mong manh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "khá", "hơi".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt